Trở lại từ điển

hấp thụ

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hấp thụ” là gì?

Nhận lấy và để thấm vô mình những điều dạy dỗ, nếp sống, hiểu biết từ nhà, từ trường hay từ một xứ khác.

Tiếng Anh: To take in and make one's own the teaching, ways and knowledge that come from home, school or another land.

Cách đọc
hấp thụ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hấp thụ”:

1 nét nghĩa
1nhận lấy, để thấm vô mìnhđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hấp thụ là nhận lấy điều gì từ ngoài rồi để nó thấm vô mình, thành của mình. Trong kho văn Nam Bộ thứ được hấp thụ thường là sự dạy dỗ và chữ nghĩa: hấp thụ giáo dục, hấp thụ cái gia đình giáo dục, hấp thụ những lý thuyết, hấp thụ ý niệm luân lý ở nhà trường, hấp thụ văn hóa Tây phương, hấp thụ yếu tố văn hóa của xứ khác. Nó cũng nói chuyện dân chúng được hưởng nhân đức của người ra làm việc quan. Chữ nầy trang trọng, hay gặp trong lời bàn chuyện học hành, nề nếp.

🇬🇧 It means taking something in from outside and letting it soak in until it is one's own. In the Southern corpus what is taken in is mostly upbringing and learning: an education, a family upbringing, theories, moral notions learned at school, Western culture, elements of another country's culture. It is also said of the people receiving the kindness and virtue of an official. The word is formal and turns up in talk about schooling and upbringing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hấp thụ + tân ngữhấp thụ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hấp thụ

Thí dụ:

Vì ông thân tôi khuất sớm nên tôi không được hấp thụ cái gia đình giáo dục cho nhiều.

Because my father passed away early, I did not get to take in much of a family upbringing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nay cháu đi làm việc, thầy cũng chúc cháu rải nhân đức cho dân chúng đều được hấp thụ.

Now that you are going off to work, I too wish that you may spread kindness and virtue so that all the people may receive it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Lẽ tất nhiên Thúy hấp thụ những lý thuyết ấy một cách dễ dàng.

Naturally Thuy took in those theories with ease.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Nàng đã gợi ý cô chủ, gợi khéo léo vài ý niệm luân lý mà cả hai hấp thụ ở nhà trường về sự công bình và lòng nhân đạo.

She had prompted her employer, skilfully calling up a few moral notions about fairness and humaneness that both of them had taken in at school.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thế rồi họ mới biết dùng dụng cụ và khí giới bằng đồng và bằng sắt, và hấp thụ rất nhiều yếu tố văn hóa khác của Trung Hoa.

Only then did they learn to use tools and arms of bronze and iron, and take in a great many other elements of Chinese culture.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Ra khỏi miệng giếng để mở rộng tâm hồn nhưng nên nhớ mãi những gì quí giá mà mình đã hấp thụ được ở đáy giếng.

Leave the mouth of the well to broaden the spirit, but always remember the precious things one took in at the bottom of the well.

Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ

Từ nhỏ mồ côi cha ông sống với bà mẹ, ông hấp thụ giáo dục theo gia đình mẫu Nho giáo, nên ông thành một người chí hiếu không dám làm một việc gì cho mẹ buồn.

Fatherless from childhood, he lived with his mother and took in an upbringing on the model of a Confucian family, so he became a most devoted son who dared do nothing that would sadden his mother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Phải chăng lòng và trí người luôn luôn thay đổi và cái văn hóa Tây phương mà chàng hấp thụ được và tưởng là bất di, bất dịch cũng đương biến chuyển mà chàng không dè.

Could it be that the human heart and mind are always changing, and that the Western culture he had taken in and believed fixed and unchanging was also shifting without his suspecting it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì ông thân tôi khuất sớm nên tôi không được hấp thụ cái gia đình giáo dục cho nhiều.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 1
“Nay cháu đi làm việc, thầy cũng chúc cháu rải nhân đức cho dân chúng đều được hấp thụ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 10
“Lẽ tất nhiên Thúy hấp thụ những lý thuyết ấy một cách dễ dàng.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 2
“Nàng đã gợi ý cô chủ, gợi khéo léo vài ý niệm luân lý mà cả hai hấp thụ ở nhà trường về sự công bình và lòng nhân đạo.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Thế rồi họ mới biết dùng dụng cụ và khí giới bằng đồng và bằng sắt, và hấp thụ rất nhiều yếu tố văn hóa khác của Trung Hoa.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 6. Chủng Cực Nam Mông Gô lích của dân ta
“Ra khỏi miệng giếng để mở rộng tâm hồn nhưng nên nhớ mãi những gì quí giá mà mình đã hấp thụ được ở đáy giếng.”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 2
“Từ nhỏ mồ côi cha ông sống với bà mẹ, ông hấp thụ giáo dục theo gia đình mẫu Nho giáo, nên ông thành một người chí hiếu không dám làm một việc gì cho mẹ buồn.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 7
“Phải chăng lòng và trí người luôn luôn thay đổi và cái văn hóa Tây phương mà chàng hấp thụ được và tưởng là bất di, bất dịch cũng đương biến chuyển mà chàng không dè.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Nhốt gió
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hấp thụ”

“hấp thụ” nghĩa là gì?

Nhận lấy và để thấm vô mình những điều dạy dỗ, nếp sống, hiểu biết từ nhà, từ trường hay từ một xứ khác.

“hấp thụ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cư Kỉnh của Hồ Biểu Chánh: “Vì ông thân tôi khuất sớm nên tôi không được hấp thụ cái gia đình giáo dục cho nhiều.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.