Hất cằm lên mà ra dấu, một cử chỉ thay cho lời, rất Nam Bộ.
Tiếng Anh: To jerk the chin as a sign, a gesture standing in for speech, markedly Southern.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hất cằm lên mà ra dấu, một cử chỉ thay cho lời, rất Nam Bộ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hất cằm mà ra dấu. Đây là một cử chỉ rất Nam Bộ và nó thay hẳn cho lời. Trong kho văn nó làm ba việc: chỉ một chỗ, hỏi một câu, và giục một người. Chỉ: hất hàm chỉ về phía mâm cơm, hất hàm vô phía tiệm. Hỏi: hất hàm ra dấu hỏi Nhâm muốn gì, hất hàm ra ý hỏi vợ. Giục: cau mặt hất hàm để giục Nhâm nên làm mau.
🇬🇧 To jerk the chin in signal. This is a markedly Southern gesture and it stands wholly in place of words. In the corpus it does three things: it points at a place, it asks a question, and it hurries somebody along. Pointing: jerking the chin at the tray of rice or toward a shop. Asking: jerking it to ask what somebody wants, or to put a question to a wife. And hurrying.
Thí dụ:
Dung vội khều Huỳnh Mai mỉm cười hất hàm như ngụ ý muốn hỏi « có được không »?
Dung quickly nudged Huynh Mai and smiled and jerked her chin as though to ask whether it would do.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNgười trai hất hàm vô phía tiệm mà nói có ông chủ ngồi đó, ngồi nói chuyện với khách.
The young man jerked his chin toward the shop and said the master was sitting there talking with a customer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýAnh này sốt ruột vì sự lừng khừng ngang của Nhâm, cau mặt hất hàm để giục Nhâm nên làm mau.
The man, impatient at Nham's obstinate dawdling, frowned and jerked his chin to hurry him along.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi hấp háy mắt, hất hàm ra hiệu cho Cường theo tôi ra góc sân.
I blinked and jerked my chin to signal Cuong to follow me to the corner of the yard.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIXong xuôi anh ta hất hàm hỏi bác Tám và bác nầy khẽ gật đầu.
That done, he jerked his chin in a question to Uncle Tam, and the old man nodded slightly.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThấy vậy Sơn Nhỏ nghiêm mặt hất hàm chỉ về phía anh Tư.
Seeing it, Son Nho set his face and jerked his chin toward Tu.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLiễu mỉm cười, trỏ bằng mắt và bằng một cái hất hàm thật thoáng qua, chiếc gói mà Bích vừa đặt lên bàn rồi hỏi bạn như vậy.
Lieu smiled and pointed with her eyes and with a very quick jerk of the chin at the packet Bich had just set on the table, and so asked her friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBảy Núi quay lại phía Thế, hất hàm ra ý hỏi Thế tính sao.
Bay Nui turned toward The and jerked his chin to ask what The meant to do.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCon Ba vừa nói vừa hất hàm như để hối thúc thêm bác Tám.
Ba spoke and jerked her chin as though to hurry Uncle Tam along further.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhẩm dỏng tai nghe ngóng rồi hất hàm ra ý hỏi vợ.
Nham cocked an ear and listened and then jerked his chin to put a question to his wife.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dung vội khều Huỳnh Mai mỉm cười hất hàm như ngụ ý muốn hỏi « có được không »?”“Người trai hất hàm vô phía tiệm mà nói có ông chủ ngồi đó, ngồi nói chuyện với khách.”“Anh này sốt ruột vì sự lừng khừng ngang của Nhâm, cau mặt hất hàm để giục Nhâm nên làm mau.”“Tôi hấp háy mắt, hất hàm ra hiệu cho Cường theo tôi ra góc sân.”“Xong xuôi anh ta hất hàm hỏi bác Tám và bác nầy khẽ gật đầu.”“Thấy vậy Sơn Nhỏ nghiêm mặt hất hàm chỉ về phía anh Tư.”“Liễu mỉm cười, trỏ bằng mắt và bằng một cái hất hàm thật thoáng qua, chiếc gói mà Bích vừa đặt lên bàn rồi hỏi bạn như vậy.”“Bảy Núi quay lại phía Thế, hất hàm ra ý hỏi Thế tính sao.”