Nghĩa của “hạp lý” là gì?
Dạng văn cũ Nam Bộ của hợp lý: phù hợp với lẽ phải, có lý, ăn khớp với lẽ thường hay mạch suy luận.
Tiếng Anh: An older Southern form of hop ly: reasonable, sensible, in keeping with good sense or sound reasoning.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hạp lý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dạng văn cũ Nam Bộ của hợp lý; chữ Hán viết 合理, hạp là hợp, lý là lẽ. Nói một lời bàn, một ý kiến hay việc làm phù hợp với lẽ phải, nghe ra có lý.
🇬🇧 An older Southern form of hop ly, from Sino-Vietnamese: hap means fitting and ly means reason. It describes an argument, opinion or action that fits with good sense and sounds reasonable.
Thí dụ:
Hai cô đều công nhận lời của sư luận thiệt là hạp lý.
Both young women agreed that what the monk had argued was truly reasonable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai cô đều công nhận lời của sư luận thiệt là hạp lý.”“Nhưng cái đạo học đó, dầu phải dầu chăng, cũng là đạo hạp lý cho thời-đại tiên-sinh, và cũng là un-đúc nên biết bao nhiêu nhà nho có tiết-tháo đáng kính-trọng.”Câu hỏi thường gặp về “hạp lý”
“hạp lý” nghĩa là gì?
Dạng văn cũ Nam Bộ của hợp lý: phù hợp với lẽ phải, có lý, ăn khớp với lẽ thường hay mạch suy luận.
“hạp lý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Sống thác với tình của Hồ Biểu Chánh: “Hai cô đều công nhận lời của sư luận thiệt là hạp lý.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.