hạp tình

adjectiveC1
Giải nghĩa nhanh:

Hạp tình is an older Southern form of hợp tình 合情: considerate of human feelings, relationships, or circumstances, often paired with hạp lý ‘reasonable.’

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hạp tình(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Hạp tình` là dạng văn cũ/Nam Bộ của `hợp tình` (`合情`), nói một cách xử sự, quyết định, lời giải hay mối quan hệ phù hợp với tình cảm, lẽ cư xử và hoàn cảnh con người. Từ thường đi trong `hạp tình hạp lý`, nơi `hạp tình` nhấn phía tình/người còn `hạp lý` nhấn phía lý lẽ; nhưng hai tiêu chí có thể giao nhau. Trong câu `hạp ý hạp tình`, cụm có thể tả hai nhà hoặc hai người coi bộ thuận nhau. Không thu hẹp `tình` vào tình yêu, không suy việc ấy chắc hợp pháp, công bằng tuyệt đối, đúng sự thật hay được tất cả các bên đồng ý.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hợp tình; phù hợp tình cảm, lẽ cư xử hoặc hoàn cảnh con ngườiỨng xử; quan hệ; đánh giá[regional]
C1

🇻🇳 Được xem là thỏa đáng về phương diện tình cảm, quan hệ và hoàn cảnh của những người liên quan.

🇬🇧 Considerate of the feelings, relationships, or human circumstances involved.

Grammar Patterns:
danh từ + hạp tìnhhạp tình + hạp lýhạp ý + hạp tình

Ví dụ dùng từ:

Hai bên tìm một cách giải quyết hạp tình mà vẫn tôn trọng quy định chung.

The two sides seek a solution considerate of human circumstances while respecting the general rules.

Source: VietLayers editorial example

Lời xin lỗi ấy nghe hạp tình vì có nhắc tới tổn thương của người bị ảnh hưởng.

The apology feels humane because it acknowledges the harm suffered by those affected.

Source: VietLayers editorial example

Một phương án hạp lý về con số chưa chắc đã hạp tình với gia đình đang gặp nạn.

A numerically reasonable option may not be considerate of a family in distress.

Source: VietLayers editorial example

Hai nhà coi bộ hạp ý hạp tình, nhưng chuyện cưới hỏi vẫn do đôi trẻ quyết định.

The two families appear congenial, but the marriage decision still belongs to the couple.

Source: VietLayers editorial example

Cách xử sự hạp tình không có nghĩa bỏ qua quyền lợi của phía còn lại.

A considerate response does not mean ignoring the other side's rights.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn hiện hành thường viết hợp tình hợp lý, còn hạp tình hạp lý giữ giọng cũ hoặc Nam Bộ.

Current writing usually uses hợp tình hợp lý, while hạp tình hạp lý preserves an older or Southern voice.

Source: VietLayers editorial example

Quyết định ấy được khen là hạp tình, chớ tên gọi không tự chứng minh nó hợp pháp.

The decision is praised as considerate, but that description does not itself prove legality.

Source: VietLayers editorial example

Hạp tình trong câu này dịch là humane or considerate, không phải romantic.

Hạp tình here means humane or considerate, not romantic.

Source: VietLayers editorial example

Bà đề nghị gia hạn một tháng cho hạp tình với cảnh người thuê đang nằm viện.

She suggests a one-month extension to accommodate the tenant's hospitalization.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập nối hạp tình với hợp tình nhưng giữ nguyên lời nhân vật.

The editor links hạp tình to hợp tình while preserving the character's wording.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông bà chủ có một người bạn quen biết đâu hồi mới lên thành phố làm ăn mua bán, thường tới lui thăm viếng, coi bộ hạp ý hạp tình lắm.
Nhã CaCon Bần, Toàn văn