Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “háp” là gì?

Tả lúa hay cây trồng bị đẹt, lép, không trổ đầy vì hạn, nước mặn hay cạn nước; nói về người thì già háp là già khô, héo hon trước tuổi.

Tiếng Anh: Of rice and crops, stunted and poorly filled; of a person, in gia hap, withered and aged before their time.

Cách đọc
háp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “háp”:

2 nét nghĩa
1lúa bị đẹt, lép, không trổ đầynông nghiệp[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Lúa hay cây trồng phát triển không đầy, hột lép, đẹt vì hạn, nước mặn, ruộng cạn quá sớm. Nhà nông Nam Bộ xưa sợ nhứt là mạ bị tim, lúa bị háp, vì như vậy là thất mùa.

🇬🇧 Of rice or other crops, growing poorly so that the grains are empty and stunted, from drought, salt water or fields drying out too early. Farmers in the old South feared most that the rice would be hap, since that meant a failed harvest.

Cụm thường gặp:
lúa bị háplúa háplúa hay háp
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hápháp + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + háp

Thí dụ:

Nhiều người cày ruộng thử, nhưng họ thất vọng vì lúa bị háp, bỏ nắm lúa vô thau nước thì mười hột, nổi lêu bêu có tới bảy.

Many people tried plowing the fields, but they were disappointed because the rice came up empty: drop a handful of grain into a basin of water and seven out of ten grains would float.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Chú lái tuy là người lam lụ làm ăn, xưa nay ở nhà làm ruộng thì mảng sợ mạ tim lúa háp, ngồi nghe đi buôn thì mảng lo bán đắt mua may, chớ chưa biết thú vị phong lưu là thể nào, nhưng mà chú ngồi nghe đờn ca một hồi rồi tâm thần bễ nghễ, mày mặt ngáo ngơ, nếu lúc ấy ai cắc cớ hỏi chú vậy chớ đờn ca như vậy mà hay dở thế nào, thì chắc chú nói nghe thì là hay, mà sao trong lòng ngần ngại bâng khuâng, dường như thương ai, nhớ ai, khó mà nói rõ ra cho được.

The trader was a hardworking man who at home had only ever worried about blighted seedlings and stunted rice, and on his trading trips only about selling dear and buying cheap, and he had never known the pleasures of leisure; yet after listening to the music for a while he felt dazed and wistful, and had anyone asked him whether the music was good or bad he would surely have said it was good, though something in his heart felt uneasy and vague, as if he longed for someone and missed someone, and he could not have put it into words.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Qua ngày sau, Hương bộ Huỷnh, ở Láng Thé, là con nhà chú của bà Tổng, lãnh coi nhà coi ruộng cho bà, gởi thơ lên nói rằng, hồi lúa mới bị hạn, đến lúa trổ rồi bị háp, chắc mùa ruộng năm nay thất bát góp lúa không đủ, nên xin bà Tổng về coi đặng chừng góp lúa đặng chế giảm cho tá điền.

The next day Huong bo Huynh of Lang The, a cousin of Mrs Tong who looked after her house and fields, sent a letter saying that the young rice had suffered drought and then came up empty when it headed, so this year's harvest would surely fail and the rent in rice would fall short, and he asked her to come and see for herself so she could decide how much to reduce for the tenants.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Mùa rồi đất bên Phước Long hồi cấy rồi thì bị tim , chừng lúa trổ lại bị háp .

Last season the land over in Phuoc Long was hit by blight right after transplanting, and then the rice came up empty when it headed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Tuy tôi mắc đi học song tôi có nghe rằng mấy năm trước hoặc bị nước lụt, hoặc bị chuột phá, hoặc bị lúa háp, nên ông thân tôi thất mùa luôn luôn.

Although I was away at school, I heard that in the past few years there had been floods, or rats, or stunted rice, so my father kept losing his harvests.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Ruộng nước mặn lúa hay háp, trồng dừa khỏi sợ thất mà lại có huê lợi nhiều hơn.

In salty fields the rice often comes up empty; planting coconuts, there is no fear of a failed crop and the yield is better besides.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
2già khô, héo hon trước tuổidáng vẻ[thân mật]
C1

🇻🇳 Nói về người, nhứt là trong già háp: ốm khô, héo hon, trông già hơn tuổi. Lời nầy là lời chê ngoại hình, nên dùng dè dặt.

🇬🇧 Of a person, especially in gia hap: dried up and withered, looking older than one's years. It is a disparaging remark about appearance and should be used with care.

Cụm thường gặp:
già hápgương mặt già háp
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hápháp + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + háp

Thí dụ:

Nhưng phấn son, chẳng những không giúp nàng trẻ ra, lại còn làm cho gương mặt nàng già háp thêm, trông xấu xí quá chừng.

But the powder and rouge, far from making her look younger, only made her face look more withered and aged, and very unattractive.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhiều người cày ruộng thử, nhưng họ thất vọng vì lúa bị háp, bỏ nắm lúa vô thau nước thì mười hột, nổi lêu bêu có tới bảy.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ông Bang Cà Ròn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “háp”

“háp” nghĩa là gì?

Tả lúa hay cây trồng bị đẹt, lép, không trổ đầy vì hạn, nước mặn hay cạn nước; nói về người thì già háp là già khô, héo hon trước tuổi.

“háp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nhiều người cày ruộng thử, nhưng họ thất vọng vì lúa bị háp, bỏ nắm lúa vô thau nước thì mười hột, nổi lêu bêu có tới bảy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.