Vầng sáng tỏa ra chung quanh; nói về con mắt thì là thấy sáng lòa lên vì nắng, vì mệt, vì hoảng; nói bóng là cái vẻ rực rỡ, cái danh giá bao quanh một người hay một điều làm người ta chói mắt.
Tiếng Anh: A ring of light spreading around something; of the eyes, to see a glare from sun, exhaustion or shock; figuratively, the glory or prestige that surrounds a person or a thing and dazzles others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vầng sáng tỏa ra chung quanh; nói về con mắt thì là thấy sáng lòa lên vì nắng, vì mệt, vì hoảng; nói bóng là cái vẻ rực rỡ, cái danh giá bao quanh một người hay một điều làm người ta chói mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Vầng sáng tỏa ra chung quanh một hình, một vật. Trong kho văn nó đứng phía sau một hình, chung quanh một tòa sen, chung quanh cái bóng trên mặt nước: phía sau có hào quang, tòa sen chói lọi hào quang, bao bọc trong một vầng hào quang, những vầng hào quang tỏa ra rực rỡ.
🇬🇧 A ring of light spreading around a figure or a thing. In the corpus it stands behind a figure, around a lotus throne, around a shadow on the water, and it spreads out from a stream in splendour.
Thí dụ:
Con già sói đứng sững đó, im lìm như đúc bằng đồng đen, phía sau có hào quang.
The old wolf stood stock still, silent as a thing cast in black bronze, with a halo behind it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBóng của nàng và Nhi lung linh trên bóng nước, bao bọc trong một vầng hào quang.
Her shadow and Nhi's shimmered on the water, wrapped in a ring of light.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuKế Phật Bà Quan Âm hiện ra hướng dẫn nhà vua đi xem một tòa sen chói lọi hào quang.
Then the Lady Quan Am appeared and led the king to see a lotus throne blazing with light.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủDu nhìn xuống suối, quả thấy những vầng hào quang tỏa ra rực rỡ.
Du looked down at the stream, and indeed saw rings of light spreading out in splendour.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử🇻🇳 Tiếng Nam Bộ, đóng cứng trong khuôn mắt đổ hào quang: con mắt thấy sáng lòa lên, chóa lòa. Kho văn nói rõ từng cái cớ: trời nắng đổ hào quang nên bước vô nhà chóa lòa, đọc dứt thơ rồi mồ hôi ướt áo mắt đổ hào quang, ngực nhảy thịch thịch mắt đổ hào quang. Khuôn đó không còn chút gì linh thiêng nữa, nó chỉ nói con mắt đã sáng lòa lên.
🇬🇧 Southern speech, fixed in the frame about the eyes pouring light: the eyes are dazzled and see only glare. The corpus names its causes one by one, the glare of the sun, a letter that soaks the shirt with sweat, a thumping chest. In that frame nothing holy is left; it says only that the eyes have gone to light.
Thí dụ:
Bị trời nắng đổ hào quang nên bước vô nhà cặp mắt chóa lòa, không thấy đường đi.
The sun outside had struck a glare into his eyes, so that coming into the house he was dazzled and could not see the way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMắt chàng cũng đổ hào quang mặc dầu nãy giờ chàng không hề nhìn mặt nước chói lòa.
His eyes too were full of glare, although all that while he had not once looked at the dazzling water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngChánh Tâm đọc dứt thơ rồi, mồ hôi ra ướt áo, mắt đổ hào quang tay chơn rum bây bẩy.
When Chanh Tam had finished the letter his sweat had soaked his shirt, his eyes went to glare, and his hands and feet shook.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNgực nhảy thịch thịch, mắt đổ hào quang, mồ hôi tuôn dầm dề, anh ta cúi đầu khum lưng, lầm lũi đi riết.
His chest thumped, his eyes went to glare, the sweat poured from him; he bent his head, hunched his back and trudged straight on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng🇻🇳 Nói bóng: cái vẻ rực rỡ, cái danh giá, cái sức hút bao quanh một người hay một điều, làm người khác lóa mắt mà quên chỗ xấu. Kho văn đặt nó sau chữ của: hào quang đạo đức, hào quang của tiền bạc; và cho những ước mong nhỏ nhoi cũng có lúc dương hào quang sáng rỡ.
🇬🇧 Figuratively, the splendour, prestige or pull that surrounds a person or a thing and dazzles others into forgetting what is shabby. The corpus sets a possessive after it, the glory of virtue, the glory of money; and it lets even small hopes blaze out in it at times.
Thí dụ:
Vẻ luộm thuộm có thật ấy đã được hào quang đạo đức của Tâm xóa mờ lần lần đi nhưng hào quang của tiền bạc còn sáng hơn nhiều.
That real shabbiness had been blurred away little by little by the glow of Tam's virtue, but the glow of money shone far brighter still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng giờ thì hoài bão nho nhỏ của những cuộc đời tối tăm lại vượt lên, dương hào quang sáng rỡ.
But now the small ambitions of obscure lives rose up again and shone out in a bright glory.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con già sói đứng sững đó, im lìm như đúc bằng đồng đen, phía sau có hào quang.”“Bị trời nắng đổ hào quang nên bước vô nhà cặp mắt chóa lòa, không thấy đường đi.”“Bóng của nàng và Nhi lung linh trên bóng nước, bao bọc trong một vầng hào quang.”“Mắt chàng cũng đổ hào quang mặc dầu nãy giờ chàng không hề nhìn mặt nước chói lòa.”“Chánh Tâm đọc dứt thơ rồi, mồ hôi ra ướt áo, mắt đổ hào quang tay chơn rum bây bẩy.”“Kế Phật Bà Quan Âm hiện ra hướng dẫn nhà vua đi xem một tòa sen chói lọi hào quang.”“Ra khỏi rừng tràm râm mát, mắt Cộc bỗng dưng như đổ hào quang trước ánh nắng tháng mười.”“Du nhìn xuống suối, quả thấy những vầng hào quang tỏa ra rực rỡ.”