Là ham sắc đẹp của người ta quá mức, nên nó là một tiếng chê, và trong truyện nó là cái tật người ta phải giữ cho đừng ai thấy.
Tiếng Anh: Lustful after beauty, to a reproachable degree.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ham sắc đẹp của người ta quá mức, nên nó là một tiếng chê, và trong truyện nó là cái tật người ta phải giữ cho đừng ai thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ham sắc đẹp của người ta quá mức. Chữ háo là ham, sắc là dáng đẹp. Đây là một tiếng chê, nên trong truyện nó là cái tật người ta phải giữ cho đừng ai thấy: ông ta giữ thể diện, không muốn người đời hiểu rằng ông ta háo sắc. Nó dùng cho đờn ông, và có khi cho một cái máu.
🇬🇧 To covet others' beauty past measure. It is a word of reproach, so in stories it is a fault people take care to keep hidden: a man guards his dignity and does not wish the world to understand this of him. It is said of men, and sometimes of a strain in the blood.
Thí dụ:
Trót đã dấn thân vào đường chết, các chú lái háo sắc không ngày giờ để trở bước.
Having set foot on the road to death, the lustful young traders had no time to turn back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngDầu gì đi nữa ông ta cũng giữ thể diện, không muốn cho người đời hiểu rằng ông ta háo sắc.
Whatever else, he kept his dignity and did not wish the world to understand that he was lustful.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTại em háo sắc không nghe lời anh, mà lại còn có bụng bất nghĩa nữa, nên em mới đến nỗi nầy.
It is because I was lustful and would not hear you, and had an ungrateful heart besides, that I have come to this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyQua nói thiệt với em, vì cái tính háo sắc của đờn ông đó mà ngày nay thân qua mới ra như vầy đây.
I tell you truly, it is because of that lustful nature of men that my own lot has come to what you see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNhưng anh ta cứ ngại ngùng, nhứt là ngại Tâm nghi rằng anh ta có tánh háo sắc, nên không dám tới.
But he kept hesitating, above all fearing she would suspect him of a lustful nature, and so dared not come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCái tên mà người mại bản thốt ra bỗng gợi hình ảnh của một ông già lù khù mà háo sắc rất dễ gài bẫy.
The name the agent let fall suddenly called up the image of a slouching but lustful old man, very easy to trap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IẤy là một miếng mồi ngon treo mà nhem nhèm bợm tham tài với khách háo sắc gần xa, bởi vậy thiếu chi kẻ lân la hoặc dòm ngó.
That was a tasty bait hung out to tempt the greedy and the lustful far and near, and so there was no lack of those who hung about or peered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNhưng Công không có máu háo sắc.
But he had no lustful blood in him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpXí Vĩnh hiểu đó không phải là cử chỉ mất dạy của lão già háo sắc.
He understood that this was no ill bred gesture of a lustful old man.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐời nầy giống đờn ông thảy đều háo sắc, mà họ lường lắm.
In this world the whole breed of men is lustful, and they are very deceitful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trót đã dấn thân vào đường chết, các chú lái háo sắc không ngày giờ để trở bước.”“Dầu gì đi nữa ông ta cũng giữ thể diện, không muốn cho người đời hiểu rằng ông ta háo sắc.”“Tại em háo sắc không nghe lời anh, mà lại còn có bụng bất nghĩa nữa, nên em mới đến nỗi nầy.”“Qua nói thiệt với em, vì cái tính háo sắc của đờn ông đó mà ngày nay thân qua mới ra như vầy đây.”“Nhưng anh ta cứ ngại ngùng, nhứt là ngại Tâm nghi rằng anh ta có tánh háo sắc, nên không dám tới.”“Cái tên mà người mại bản thốt ra bỗng gợi hình ảnh của một ông già lù khù mà háo sắc rất dễ gài bẫy.”“Ấy là một miếng mồi ngon treo mà nhem nhèm bợm tham tài với khách háo sắc gần xa, bởi vậy thiếu chi kẻ lân la hoặc dòm ngó.”“Nhưng Công không có máu háo sắc.”