Trở lại từ điển

mắt đổ hào quang

thành ngữbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mắt đổ hào quang” là gì?

Hoa mắt, thấy như có ánh sáng chớp trước mắt, vì mệt lả, đói lả, yếu sức hay vì giận, vì sửng sốt quá.

Tiếng Anh: To see sparks before one's eyes and go dizzy, from exhaustion, hunger or weakness, or from sudden anger or shock.

Cách đọc
mắt đổ hào quang(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắt đổ hào quang”:

1 nét nghĩa
1hoa mắt, choáng vángđời sống[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Hào quang là vầng sáng, đổ là tuôn ra. Mắt đổ hào quang tả cái lúc trước mắt như có ánh sáng chớp nhoáng, đầu choáng váng, nhìn không rõ. Đây là lối nói xưa gặp trong nhiều truyện của Hồ Biểu Chánh. Nó hay đứng chung một chuỗi với những dấu hiệu khác của thân thể kiệt sức: mồ hôi tuôn, ngực nhảy thình thịch, tay chơn run, hơi thở hào hển, lỗ tai lùng bùng. Nguyên do có hai loại: cái mệt của thân (kéo xe đường dài, ngồi may lâu lúc còn yếu, lội sông lúc bụng đói) và cái cú của lòng (đọc một bức thơ, nghe một tin như sét đánh, giận run).

🇬🇧 The core pictures a halo of light pouring from the eyes. The idiom describes the moment when light seems to flash before one's eyes, the head swims and sight blurs. It is an old expression found in many novels by Ho Bieu Chanh. It usually comes in a chain with other signs of a body at its limit: pouring sweat, a pounding chest, trembling limbs, gasping breath, ringing ears. The causes are of two kinds: bodily strain, such as pulling a rickshaw a long way, sewing too long while still weak, or swimming a river on an empty stomach, and a blow to the heart, such as reading a letter, hearing news like a lightning strike, or shaking with anger.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + mắt đổ hào quangmắt đổ hào quang + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Chánh Tâm đọc dứt thơ rồi, mồ hôi ra ướt áo, mắt đổ hào quang tay chơn rum bây bẩy.

When Chanh Tam finished reading the letter, sweat soaked through the shirt, sparks swam before the eyes, and hands and feet shook uncontrollably.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Còn tên Năm kéo xe, chạy đường dài tự nhiên phải mệt thân thể, lả mồ hôi, cặp mắt đổ hào quang.

As for Nam the rickshaw puller, running such a long way naturally wore his body out; he was drenched in sweat and sparks swam before his eyes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Phần thì sông lớn, phần thì bụng đói, bởi vậy anh ta tuy lội giỏi, mà lội vừa mới một phần sông thì tay chân bải hoải, mắt đổ hào quang, hơi thở hào hển.

Partly because the river was wide and partly because he was hungry, though a good swimmer he had crossed only part of it when his limbs gave out, sparks swam before his eyes, and he gasped for breath.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Ngặt vì trong mình còn yếu quá, hễ ngồi lâu mà may thì mệt rồi cặp mắt đổ hào quang không thể may được.

The trouble was that the body was still very weak; after sitting to sew for a long while, weariness set in and sparks swam before the eyes, so sewing was impossible.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Thầy giáo Phát nghe được tin nầy chẳng khác nào thầy bị sét đánh ngay mình, mắt đổ hào quang, lỗ tai lùng bùng.

When the teacher Phat heard this news it was as if he had been struck by lightning where he stood; sparks swam before his eyes and his ears rang.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Mợ Hai Hưởng đi xe bị nắng gió mợ mệt, mà mợ nghe Thị Tố nói cái việc sập nhà sập cửa như vậy nữa, thì mợ giận run, ngực nhảy thình thịch, mắt đổ hào quang.

Mrs. Hai Huong was worn out from the ride in sun and wind, and on top of that hearing Thi To tell of such a household disaster, she shook with anger, her heart pounded, and sparks swam before her eyes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chánh Tâm đọc dứt thơ rồi, mồ hôi ra ướt áo, mắt đổ hào quang tay chơn rum bây bẩy.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 13
“Còn tên Năm kéo xe, chạy đường dài tự nhiên phải mệt thân thể, lả mồ hôi, cặp mắt đổ hào quang.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 4
“Phần thì sông lớn, phần thì bụng đói, bởi vậy anh ta tuy lội giỏi, mà lội vừa mới một phần sông thì tay chân bải hoải, mắt đổ hào quang, hơi thở hào hển.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 3
“Ngặt vì trong mình còn yếu quá, hễ ngồi lâu mà may thì mệt rồi cặp mắt đổ hào quang không thể may được.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 6
“Thầy giáo Phát nghe được tin nầy chẳng khác nào thầy bị sét đánh ngay mình, mắt đổ hào quang, lỗ tai lùng bùng.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 7
“Mợ Hai Hưởng đi xe bị nắng gió mợ mệt, mà mợ nghe Thị Tố nói cái việc sập nhà sập cửa như vậy nữa, thì mợ giận run, ngực nhảy thình thịch, mắt đổ hào quang.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mắt đổ hào quang”

“mắt đổ hào quang” nghĩa là gì?

Hoa mắt, thấy như có ánh sáng chớp trước mắt, vì mệt lả, đói lả, yếu sức hay vì giận, vì sửng sốt quá.

“mắt đổ hào quang” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Chánh Tâm đọc dứt thơ rồi, mồ hôi ra ướt áo, mắt đổ hào quang tay chơn rum bây bẩy.”

Từ “mắt đổ hào quang” có nguồn gốc từ đâu?

“mắt đổ hào quang” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mắt đổ hào quang” thuộc từ loại gì?

“mắt đổ hào quang” thuộc từ loại thành ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.