Trở lại từ điển

hào phóng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hào phóng” là gì?

Rộng rãi về tiền bạc, sẵn lòng bỏ tiền ra cho người khác, không so đo.

Tiếng Anh: Free with money, glad to spend on others without counting; generous.

Cách đọc
hào phóng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hào phóng”:

1 nét nghĩa
1rộng rãi, không so đo tiền bạcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hào phóng là rộng rãi, chịu chi tiền cho người khác mà không tính toán. Trong văn Nam Bộ nó đi với: tánh hào phóng, tánh tình hào phóng, ra tay hào phóng. Người hào phóng hay cho quà, hay mua tặng người khác.

🇬🇧 It means being open-handed, willing to spend on others without calculation. In Southern writing it goes with: a generous nature, a generous temperament, to act the generous one. A generous person often gives presents and buys things for others.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hào phónghào phóng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hào phóng

Thí dụ:

Từ Thức là một ông quan thanh liêm, tánh tình hào phóng, lòng hay thương người.

Tu Thuc was an upright mandarin, generous by nature and tender-hearted toward others.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Anh mong có dịp trả ơn nó, nhưng nó có đói bao giờ đâu để anh ra tay hào phóng mua cho nó một con gà.

He hoped for a chance to repay it, but it was never hungry, so he never got to play the generous one and buy it a chicken.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Thanh-Nhân có sẵn cơm tiền nên quen tánh hào phóng.

Thanh Nhan had food and money in plenty, so being generous had become a habit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Sỹ rất vui tính và hào phóng, mỗi lần tới chơi đều có quà tặng cho hai mẹ con dì Cúc và dĩ nhiên, cũng không quên tặng cho Trà một món quà gì đó.

Sy was cheerful and generous, each time he came he had gifts for Aunt Cuc and her child and, of course, did not forget to give Tra some present too.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Từ Thức là một ông quan thanh liêm, tánh tình hào phóng, lòng hay thương người.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Từ Thức gặp tiên
“Anh mong có dịp trả ơn nó, nhưng nó có đói bao giờ đâu để anh ra tay hào phóng mua cho nó một con gà.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo
“Thanh-Nhân có sẵn cơm tiền nên quen tánh hào phóng.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương I I - BA GIỒNG ANH-KIỆT
“Sỹ rất vui tính và hào phóng, mỗi lần tới chơi đều có quà tặng cho hai mẹ con dì Cúc và dĩ nhiên, cũng không quên tặng cho Trà một món quà gì đó.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hào phóng”

“hào phóng” nghĩa là gì?

Rộng rãi về tiền bạc, sẵn lòng bỏ tiền ra cho người khác, không so đo.

“hào phóng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Từ Thức là một ông quan thanh liêm, tánh tình hào phóng, lòng hay thương người.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.