Nghĩa của “hào kiệt” là gì?
Người có tài, có gan hơn hẳn người thường.
Tiếng Anh: A person of talent and courage far above the ordinary.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hào kiệt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hào kiệt là người tài giỏi và gan dạ hơn người. Trong văn Nam Bộ nó gần như luôn đi cặp với anh hùng: anh hùng hào kiệt, hoặc được đặt đối với anh hùng trong câu đối, câu văn. Đây là chữ của truyện xưa, nghe trang trọng.
🇬🇧 It names a person more gifted and braver than others. In Southern writing it is almost always paired with the word for hero, either side by side or set against it in a couplet or a balanced sentence. It is a word of old tales and sounds formal.
Thí dụ:
Ngày mai, có bạn sẽ là anh hùng, có bạn sẽ là hào kiệt.
Tomorrow some of you will be heroes, and some of you will be champions.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêKìa, xưa kia bao nhiêu anh hùng hào kiệt họ cũng cứng lắm chớ, mà vì ái tình họ ngã lăn hết thảy, chị không thấy hay sao?
Look, in the old days so many heroes and champions were tough too, yet for love every one of them fell, do you not see that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩQuán đối với xóm, anh hùng đối với hào kiệt, nghe kêu chan chát như hai lưỡi kiếm chạm nhau.
Tavern set against hamlet, hero set against champion, it rang out sharp like two sword blades clashing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày mai, có bạn sẽ là anh hùng, có bạn sẽ là hào kiệt.”“Kìa, xưa kia bao nhiêu anh hùng hào kiệt họ cũng cứng lắm chớ, mà vì ái tình họ ngã lăn hết thảy, chị không thấy hay sao?”“Quán đối với xóm, anh hùng đối với hào kiệt, nghe kêu chan chát như hai lưỡi kiếm chạm nhau.”Câu hỏi thường gặp về “hào kiệt”
“hào kiệt” nghĩa là gì?
Người có tài, có gan hơn hẳn người thường.
“hào kiệt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ông Nghè Dê của Thẩm Thệ Hà: “Ngày mai, có bạn sẽ là anh hùng, có bạn sẽ là hào kiệt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.