Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hành vi” là gì?

Việc làm, cách cư xử của một người, thường được nhắc tới khi xét nó tốt hay xấu, phải hay quấy.

Tiếng Anh: A person's deeds and conduct, usually mentioned when judging whether they are good or bad, right or wrong.

Cách đọc
hành vi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hành vi”:

1 nét nghĩa
1việc làm, cách cư xử của một ngườiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hành vi là việc một người làm, coi như điều để xét, để khen chê. Trong kho văn Nam Bộ sau nó hay có lời đánh giá: hành vi bất lương. Người ta nói hành vi của em, hành vi của bạn; không hay hành vi của bạn là không biết bạn mới làm gì. Lời nầy trang trọng hơn việc làm, hay gặp khi nói chuyện lỗi phải, bắt tội hay tha thứ.

🇬🇧 It is what a person does, taken as something to be weighed, praised or blamed. In the Southern corpus a judgement often follows it: dishonest conduct. People speak of my conduct, a companion's conduct; not to have noticed a companion's conduct is not to know what the companion has just done. The word is more formal than the everyday word for a deed, and turns up in talk of right and wrong, of blaming or forgiving.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + hành vigây / nảy sinh + hành vi + với / đối vớihành vi + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Tất cả những hành vi của em đều do một nguyên nhân mà ra, anh bắt tội hay tha thứ gì cũng vì độc một duyên cớ ấy mà thôi.

Everything I did came from a single cause; whether you blame me or forgive me, it all comes down to that one reason alone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Pháp luật không soi tỏ được hành vi bất lương của chàng, nhưng chính chàng đã tự khinh mình quá rồi, nên không còn can đảm trở lại nữa.

The law could not bring his dishonest conduct to light, but he himself already despised himself too much to have the courage to go back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Người sau nầy có lẽ cũng tham ăn, chớ không phải trả miếng - nói cho đúng là lấy lại miếng - vì anh ta thật không hay hành vi của bạn hồi nãy.

This second man was probably greedy too, rather than paying the other back, or to be exact taking his share back, because he truly had not noticed what his companion had done a moment earlier.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tất cả những hành vi của em đều do một nguyên nhân mà ra, anh bắt tội hay tha thứ gì cũng vì độc một duyên cớ ấy mà thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
“Pháp luật không soi tỏ được hành vi bất lương của chàng, nhưng chính chàng đã tự khinh mình quá rồi, nên không còn can đảm trở lại nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Người sau nầy có lẽ cũng tham ăn, chớ không phải trả miếng - nói cho đúng là lấy lại miếng - vì anh ta thật không hay hành vi của bạn hồi nãy.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không trốn nữa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hành vi”

“hành vi” nghĩa là gì?

Việc làm, cách cư xử của một người, thường được nhắc tới khi xét nó tốt hay xấu, phải hay quấy.

“hành vi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Tất cả những hành vi của em đều do một nguyên nhân mà ra, anh bắt tội hay tha thứ gì cũng vì độc một duyên cớ ấy mà thôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.