Trở lại từ điển

hành tung

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hành tung” là gì?

Chuyện một người đi đâu, làm gì, nhứt là khi người đó muốn giấu.

Tiếng Anh: Where a person goes and what that person does, especially when that person wants it hidden.

Cách đọc
hành tung(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hành tung”:

1 nét nghĩa
1chuyện đi đâu, làm gì của một ngườiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hành tung là chuyện một người đi đâu, làm gì. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với theo dõi: theo dõi hành tung của ai là để mắt coi người đó đi đâu, làm gì, và người bị theo dõi thì sợ.

🇬🇧 It means where a person goes and what that person does. In the Southern corpus it goes with a verb for watching: to follow someone's movements is to keep an eye on where that person goes and what that person does, and the one being watched is afraid.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hành tungcó / dùng / giữ + hành tunghành tung + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bóng người đàn bà bây giờ lại làm anh hoảng sợ như là anh đứng trước một công an viên đang theo dõi hành tung của anh.

Now the figure of a woman frightened him as though he were standing before a police officer who was tracking his movements.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bóng người đàn bà bây giờ lại làm anh hoảng sợ như là anh đứng trước một công an viên đang theo dõi hành tung của anh.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Lại mẹ tôi tái giá
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hành tung”

“hành tung” nghĩa là gì?

Chuyện một người đi đâu, làm gì, nhứt là khi người đó muốn giấu.

“hành tung” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Bóng người đàn bà bây giờ lại làm anh hoảng sợ như là anh đứng trước một công an viên đang theo dõi hành tung của anh.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.