Trở lại từ điển

hạnh nhân

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hạnh nhân” là gì?

Thứ hột dẹp, hơi nhọn một đầu, ăn bùi và béo, hay dùng làm bánh kẹo.

Tiếng Anh: A flat seed, slightly pointed at one end, rich and nutty in taste, often used in sweets and cakes; the almond.

Cách đọc
hạnh nhân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hạnh nhân”:

1 nét nghĩa
1thứ hột bùi béo làm bánh kẹođời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hạnh nhân là một thứ hột ăn bùi, béo. Trong kho văn Nam Bộ có kẹo hạnh nhân, thứ kẹo làm bằng hột nầy, mua nguyên túi đem làm quà.

🇬🇧 It names a seed with a rich, nutty taste. In the Southern corpus there is almond candy, a sweet made with this seed, bought by the bag and brought as a present.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hạnh nhâncó / dùng / giữ + hạnh nhânhạnh nhân + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tôi “sửa sang” nhân dáng cẩn thận, mua túi kẹo “bi” (thứ kẹo hạnh nhân mà cô bé thích) thật lớn khệ nệ mang đến nhà cô bé như anh chàng đi hỏi vợ.

I tidied up my appearance carefully, bought a very big bag of 'bi' candy (the almond candy the girl liked) and lugged it to her house like a young man going to ask for a bride.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi “sửa sang” nhân dáng cẩn thận, mua túi kẹo “bi” (thứ kẹo hạnh nhân mà cô bé thích) thật lớn khệ nệ mang đến nhà cô bé như anh chàng đi hỏi vợ.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Dễ Thương
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hạnh nhân”

“hạnh nhân” nghĩa là gì?

Thứ hột dẹp, hơi nhọn một đầu, ăn bùi và béo, hay dùng làm bánh kẹo.

“hạnh nhân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Dễ Thương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Tôi “sửa sang” nhân dáng cẩn thận, mua túi kẹo “bi” (thứ kẹo hạnh nhân mà cô bé thích) thật lớn khệ nệ mang đến nhà cô bé như anh chàng đi hỏi vợ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.