Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hành lý” là gì?

Đồ đạc đem theo khi đi đường xa: rương, va ly, túi xách, gói quần áo và những món cần dùng.

Tiếng Anh: The things one takes along on a journey: trunks, suitcases, bags, bundles of clothes and other necessities.

Cách đọc
hành lý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hành lý”:

1 nét nghĩa
1đồ đem theo khi đi xađời sống[thường]
A2

🇻🇳 Hành lý là đồ một người đem theo khi đi xa, đựng trong rương, va ly, túi. Trong kho văn Nam Bộ trước nó hay có sửa soạn, sắp đặt, xách, đón, để: sửa soạn hành lý cho em đi, sắp đặt hành lý xong, bồi xách hành lý, để hành lý lại đó. Người ta cũng nói mớ hành lý, túi hành lý. Có khi hành lý chỉ là một chiếc va ly nhỏ.

🇬🇧 It is what a person takes along when travelling far, packed in trunks, suitcases and bags. In the Southern corpus it follows words for getting ready, packing, carrying, taking over and leaving: to get the luggage ready for a younger sibling's journey, to finish packing, porters carry the luggage, to leave the luggage there. People also speak of a load of luggage and bags of luggage. Sometimes the luggage is only one small suitcase.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hành lýcó / dùng / giữ + hành lýhành lý + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.

Thu Ha bustled about having clothes made and buying trunks and boxes, getting the luggage ready for the younger sibling's journey.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Bây giờ ông mới sực nhớ đến mớ hành lý quan trọng mà bà vợ cụ bị mang theo.

Only now did he suddenly remember the important load of luggage that his wife had packed and brought along.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hai vợ chồng xách hành lý trên tay và vẫy Taxi về nhà chàng.

The couple carried their luggage in their hands and hailed a taxi to his house.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Hành lý là chiếc va ly nhỏ với mấy ngày ở quê nhà.

The luggage was a small suitcase, along with those few days in the home village.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Bác Hoạt đón những túi hành lý trên tay Uyên, Nhã.

Uncle Hoat took the bags of luggage from the hands of Uyen and Nha.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Ra ngoài đường ông hỏi Xuân vậy chớ hành lý để đâu, nên lấy đem luôn lại nhà ông cho rồi.

Out on the street he asked Xuan where the luggage had been left, saying it had better be fetched and brought straight to his house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bồi chia nhau xách hành lý, Hoàng với vợ chồng Nghiệp đi vô.

The porters shared out the luggage to carry, and Hoang and the Nghiep couple went in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Sắp đặt hành lý xong rồi ngài biểu gia dịch đi kêu cho ngài một cái xe kéo.

Once the luggage was packed, he told a servant to go and call him a rickshaw.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Cô Túy Nga sửa soạn hành lý rồi bữa sau cô đón xe hơi mà đi Châu Đốc.

Miss Tuy Nga got her luggage ready and the next day caught a motor coach to Chau Doc.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Bá Kỳ tính để hành lý lại đó rồi vô Chợ Lớn thăm mẹ và chị em.

Ba Ky meant to leave the luggage there and then go into Cho Lon to visit mother and siblings.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11
“Bây giờ ông mới sực nhớ đến mớ hành lý quan trọng mà bà vợ cụ bị mang theo.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Hai vợ chồng xách hành lý trên tay và vẫy Taxi về nhà chàng.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 4
“Hành lý là chiếc va ly nhỏ với mấy ngày ở quê nhà.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 8
“Bác Hoạt đón những túi hành lý trên tay Uyên, Nhã.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 4
“Ra ngoài đường ông hỏi Xuân vậy chớ hành lý để đâu, nên lấy đem luôn lại nhà ông cho rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“Bồi chia nhau xách hành lý, Hoàng với vợ chồng Nghiệp đi vô.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 4
“Sắp đặt hành lý xong rồi ngài biểu gia dịch đi kêu cho ngài một cái xe kéo.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hành lý”

“hành lý” nghĩa là gì?

Đồ đạc đem theo khi đi đường xa: rương, va ly, túi xách, gói quần áo và những món cần dùng.

“hành lý” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Thu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.