Nghĩa của “hành khất” là gì?
Đi xin ăn, ngửa tay xin tiền xin cơm của người ta; cũng chỉ người đi xin ăn.
Tiếng Anh: To beg, to ask people for money or food; also a person who begs.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hành khất”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hành khất là đi xin ăn. Trong văn Nam Bộ có đi hành khất, là sống bằng việc xin tiền người ta, và người hành khất, là người làm việc đó. Đây là chữ nói cho nhẹ, cho lịch sự hơn chữ ăn xin, ăn mày.
🇬🇧 It means to beg. In Southern writing one finds to go begging, that is to live by asking people for money, and a beggar, the person who does so. It is a milder, more polite word than the plain everyday words for begging.
Thí dụ:
Trước kia chị nầy đi hành khất.
This woman used to go begging.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcĐêm ấy chàng ngủ ngoài trời lần thứ nhì, ngủ chung với người hành khất, trên một bực thang ở cửa lên nhà ga Sài Gòn.
That night he slept in the open for the second time, alongside the beggars, on a step at the entrance to Saigon railway station.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNgày hôm sau, nghi lễ hành khất vẫn diễn ra y hệt như mỗi ngày.
The next day the begging ritual took place exactly as it did every day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước kia chị nầy đi hành khất.”“Đêm ấy chàng ngủ ngoài trời lần thứ nhì, ngủ chung với người hành khất, trên một bực thang ở cửa lên nhà ga Sài Gòn.”“Ngày hôm sau, nghi lễ hành khất vẫn diễn ra y hệt như mỗi ngày.”Câu hỏi thường gặp về “hành khất”
“hành khất” nghĩa là gì?
Đi xin ăn, ngửa tay xin tiền xin cơm của người ta; cũng chỉ người đi xin ăn.
“hành khất” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc của Bình Nguyên Lộc: “Trước kia chị nầy đi hành khất.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.