Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hàng hóa” là gì?

Đồ làm ra hay đem về để bán; các món hàng nói chung.

Tiếng Anh: Things made or brought in to be sold; goods in general.

Cách đọc
hàng hóa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hàng hóa”:

1 nét nghĩa
1đồ để bán, các món hàngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Hàng hóa là tiếng gọi chung các món đem ra mua bán, chuyên chở. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: hàng hóa trong tiệm, một thứ hàng hóa, chở hàng hóa, khiêng vác hàng hóa, dự trữ hàng hóa, trao đổi hàng hóa, thuế đánh vô hàng hóa. Có khi viết là hàng hoá, cũng là một chữ.

🇬🇧 It is the general word for things that are traded and carried. In the Southern corpus it goes with: the goods in a shop, a kind of goods, to carry goods by boat, to lug goods, to stock goods, to exchange goods, a tax levied on goods. It is sometimes spelled with the tone mark on the other vowel, which is the same word.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + hàng hóaở / tới / về / ghé + hàng hóahàng hóa + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Hàng hóa trong tiệm bây giờ cũng đáng bốn năm ngàn chớ phải ít ỏi gì sao.

The goods in the shop now are worth four or five thousand, that is no small amount.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Bốn dãy nhà gồm bốn mươi căn, mỗi căn bán một thứ hàng hóa giống hệt ở mọi chợ khác.

Four rows of buildings with forty stalls, each selling a kind of goods just like those in every other market.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Tàu ngang qua Bãi Bùn rủi gặp giông lớn nên sa vào bãi cạn úp tàu, hàng hóa trôi hết.

Passing Bai Bun the ship unluckily met a great storm, ran onto a shoal and capsized, and all the goods were washed away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Một khi hàng hóa chất khẩm tam bản, anh Tư cho chèo về Trà Ôn để nghỉ xả hơi một thời gian.

Once the sampan was loaded to the brim with goods, Tu had it rowed back to Tra On to rest for a while.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Hằng ngày, Tư Cầu thả rề dọc theo bến sông để kiếm mối khiêng vác hàng hóa lên xuống cho các chủ ghe.

Every day Tu Cau drifted along the riverside looking for jobs carrying goods up and down for the boat owners.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ngoài ra, A Chúa còn lo dự trữ hàng hóa quan trọng.

Besides, A Chua also saw to stocking up important goods.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Về vật chất, con người ở đây lùi về đời sống cổ sơ, tự làm lấy mọi việc, ít khi trao đổi hàng hóa với nội địa.

Materially, people here fall back to a primitive life, doing everything themselves and seldom exchanging goods with the mainland.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Có chừng 20000 ghe thuyền lớn nhỏ chở chuyên hàng hóa, phân nửa số này di chuyển thường trực.

There were about 20000 boats large and small carrying goods, half of them constantly on the move.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Quan thuế là thuế đánh vào hàng hóa đi qua các cửa ải ở biên giới.

Customs duty is a tax levied on goods passing through the gates at the border.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Không có thức ăn nào, hàng hóa nào mà thiếu cả: chè, cháo, nem, chả, món nhậu, bánh trái, thuốc, giấy, hộp diêm, dầu lửa gì cũng đủ cả.

No food and no goods were lacking: sweet soup, porridge, fermented pork, sausage, drinking snacks, cakes and fruit, tobacco, paper, matchboxes, kerosene, everything was there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hàng hóa trong tiệm bây giờ cũng đáng bốn năm ngàn chớ phải ít ỏi gì sao.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 11
“Bốn dãy nhà gồm bốn mươi căn, mỗi căn bán một thứ hàng hóa giống hệt ở mọi chợ khác.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Tiếng thời gian
“Tàu ngang qua Bãi Bùn rủi gặp giông lớn nên sa vào bãi cạn úp tàu, hàng hóa trôi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 6
“Một khi hàng hóa chất khẩm tam bản, anh Tư cho chèo về Trà Ôn để nghỉ xả hơi một thời gian.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ III
“Hằng ngày, Tư Cầu thả rề dọc theo bến sông để kiếm mối khiêng vác hàng hóa lên xuống cho các chủ ghe.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
“Ngoài ra, A Chúa còn lo dự trữ hàng hóa quan trọng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Về vật chất, con người ở đây lùi về đời sống cổ sơ, tự làm lấy mọi việc, ít khi trao đổi hàng hóa với nội địa.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rung Cây Dừa
“Có chừng 20000 ghe thuyền lớn nhỏ chở chuyên hàng hóa, phân nửa số này di chuyển thường trực.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hàng hóa”

“hàng hóa” nghĩa là gì?

Đồ làm ra hay đem về để bán; các món hàng nói chung.

“hàng hóa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhơn tình ấm lạnh của Hồ Biểu Chánh: “Hàng hóa trong tiệm bây giờ cũng đáng bốn năm ngàn chớ phải ít ỏi gì sao.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.