Nghĩa của “hẫng hờ” là gì?
Dạng cũ trong văn Nam Bộ của hững hờ: lạnh nhạt, ít thiết tha, không tỏ ra quan tâm tới người hay việc.
Tiếng Anh: An older Southern form of hung ho: indifferent, lukewarm, showing little interest in a person or a matter.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hẫng hờ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tỏ ra lạnh nhạt, ít hưởng ứng hay chưa thiết tha với một người, một mối tình hay một việc; văn nay thường viết hững hờ. Hay đi với với: hẫng hờ với tân học.
🇬🇧 Showing coolness, little response or little enthusiasm toward a person, a romance or an undertaking; modern writing usually has hung ho. It often takes voi (toward), as in hang ho voi tan hoc (lukewarm toward modern learning).
Thí dụ:
Chừng mình về chắc cô đã đổi ý khác hơn xưa, mà ví dầu cô còn hẫng hờ như cũ, thì mình sẽ giả chước đi cưới vợ mà thử bụng cô nữa.
By the time I come back she will surely have changed her mind, and if she is still as cool toward me as before, I will pretend to be getting married to test her heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhHọ hẫng hờ với tân học nhưng họ vẫn hăng hái với nho học luôn luôn.
They were lukewarm toward modern learning but remained ever keen on Confucian studies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng mình về chắc cô đã đổi ý khác hơn xưa, mà ví dầu cô còn hẫng hờ như cũ, thì mình sẽ giả chước đi cưới vợ mà thử bụng cô nữa.”“Họ hẫng hờ với tân học nhưng họ vẫn hăng hái với nho học luôn luôn.”Câu hỏi thường gặp về “hẫng hờ”
“hẫng hờ” nghĩa là gì?
Dạng cũ trong văn Nam Bộ của hững hờ: lạnh nhạt, ít thiết tha, không tỏ ra quan tâm tới người hay việc.
“hẫng hờ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Một chữ tình của Hồ Biểu Chánh: “Chừng mình về chắc cô đã đổi ý khác hơn xưa, mà ví dầu cô còn hẫng hờ như cũ, thì mình sẽ giả chước đi cưới vợ mà thử bụng cô nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.