Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hận thù” là gì?

Lòng giận ghét sâu nặng, để bụng hoài điều người ta đã làm với mình; cũng nói việc ôm lòng giận ghét đó.

Tiếng Anh: Deep, lasting hatred that keeps in mind what others have done to one; also to bear such hatred.

Cách đọc
hận thù(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hận thù”:

1 nét nghĩa
1lòng giận ghét sâu nặng, để bụng hoàiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hận thù là giận ghét sâu nặng, để bụng không quên. Trong kho văn Nam Bộ nó làm danh từ: niềm tuyệt vọng biến thành hận thù. Nó cũng làm động từ: tôi không muốn hận thù, tức là không muốn ôm lòng giận ghét ai nữa.

🇬🇧 It means deep hatred held in the heart and not forgotten. In the Southern corpus it is a noun, as when despair turns into hatred. It is also a verb: I do not want to hate, that is, I no longer want to bear ill will against anyone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + hận thùgây / nảy sinh + hận thù + với / đối vớihận thù + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Niềm tuyệt vọng biến thành hận thù.

Despair turned into hatred.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Tôi không muốn hận thù.

I do not want to hate.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Niềm tuyệt vọng biến thành hận thù.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Tôi không muốn hận thù.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, III. Rửa tay gác kiếm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hận thù”

“hận thù” nghĩa là gì?

Lòng giận ghét sâu nặng, để bụng hoài điều người ta đã làm với mình; cũng nói việc ôm lòng giận ghét đó.

“hận thù” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Trâm Nhớ Ngàn Thương của Bình Nguyên Lộc: “Niềm tuyệt vọng biến thành hận thù.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.