Nghĩa của “hàn vi” là gì?
Nghèo khó, thấp kém, không có tiền của mà cũng không có chỗ đứng gì trong làng nước.
Tiếng Anh: Poor and of humble standing, with neither money nor any position in society.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hàn vi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hàn vi là nghèo mà lại không có danh phận gì. Trong văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ nhà, con nhà: con nhà hàn vi, cưới vợ trong nhà hàn vi, để nói gốc gác nghèo của một người. Nó được đặt đối với trâm anh, là nhà giàu sang có tiếng. Đây là chữ của sách vở, nghe trang trọng hơn chữ nghèo.
🇬🇧 It means being poor and without any standing. In Southern writing it usually follows the word for house or family: the child of a humble family, to take a wife from a humble house, said of a person's poor origins. It is set against the word for a rich and noble family. It is a bookish word, more formal than the plain word for poor.
Thí dụ:
Bộ cháu đó có phải là con nhà hàn vi đâu.
By the look of you, you are surely not the child of a poor and humble family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCon không cần cái đó, bởi vì thà con cưới vợ trong nhà hàn vi mà vợ con nên thì quí hơn là vợ trâm anh mà không ra gì.
I do not care about that, because I would rather take a wife from a poor and humble house who turns out well than a wife of noble family who is good for nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bộ cháu đó có phải là con nhà hàn vi đâu.”“Con không cần cái đó, bởi vì thà con cưới vợ trong nhà hàn vi mà vợ con nên thì quí hơn là vợ trâm anh mà không ra gì.”Câu hỏi thường gặp về “hàn vi”
“hàn vi” nghĩa là gì?
Nghèo khó, thấp kém, không có tiền của mà cũng không có chỗ đứng gì trong làng nước.
“hàn vi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Bộ cháu đó có phải là con nhà hàn vi đâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.