Nghĩa của “hãn hữu” là gì?
Rất ít khi có, lâu lâu mới gặp một lần.
Tiếng Anh: Very seldom found; met with only once in a long while.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hãn hữu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hãn hữu là rất ít khi có. Trong kho văn Nam Bộ có: những dịp hãn hữu, nói lúc đường vắng giữa buổi đầu hôm, là lúc khó gặp nên phải lợi dụng liền kẻo một phút sau đã tiếc.
🇬🇧 It means very seldom found. In the Southern corpus there is the phrase rare occasions, said of the moments when the street is empty in the early evening, moments so hard to come by that one must use them at once or regret it a minute later.
Thí dụ:
Chỉ mới đầu hôm thôi, nên đường vắng là những dịp hãn hữu, không lợi dụng tình trạng thuận lợi ấy ngay tức khắc thì một phút sau đã phải hối tiếc rồi, khi một chiếc xe chạy tới, và phải lo đường không bao giờ vắng nữa.
It was only early evening, so an empty street came on rare occasions, and if one did not take advantage of that favourable moment at once, a minute later one would already regret it, when a car came along, and would have to worry that the street would never be empty again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chỉ mới đầu hôm thôi, nên đường vắng là những dịp hãn hữu, không lợi dụng tình trạng thuận lợi ấy ngay tức khắc thì một phút sau đã phải hối tiếc rồi, khi một chiếc xe chạy tới, và phải lo đường không bao giờ vắng nữa.”Câu hỏi thường gặp về “hãn hữu”
“hãn hữu” nghĩa là gì?
Rất ít khi có, lâu lâu mới gặp một lần.
“hãn hữu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Chỉ mới đầu hôm thôi, nên đường vắng là những dịp hãn hữu, không lợi dụng tình trạng thuận lợi ấy ngay tức khắc thì một phút sau đã phải hối tiếc rồi, khi một chiếc xe chạy tới, và phải lo đường không bao giờ vắng nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.