Nghĩa của “hàng ba” là gì?
Lời Nam Bộ: phần hiên có mái che sát trước nhà, chỗ chuyển tiếp giữa trong nhà và ngoài sân, để ngồi chơi, hóng mát, tiếp khách hay nằm nghỉ.
Tiếng Anh: In Southern speech, the covered veranda along the front of a house, between the rooms and the yard, used for sitting, taking the air, receiving visitors or resting.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hàng ba”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phần nền sát mặt trước căn nhà, dưới mái hiên nhô ra, thường để trống không vách, nằm giữa trong nhà và ngoài sân. Người ta bước vô hàng ba rồi mới vô cửa, ngồi ngoài hàng ba uống trà, hóng mát, hay giăng võng, kê ghế bố ở đó mà nằm.
🇬🇧 The strip of floor along the front of the house, under the projecting eaves and usually open-sided, between the rooms and the yard. One steps onto the hang ba before going in the door, and sits out there drinking tea and taking the air, or puts up a hammock or camp bed to lie on.
Thí dụ:
Thím giáo bước vô hàng ba, để cái thúng vô góc tường rồi rón rén bước vô cửa.
The teacher's wife stepped onto the veranda, set her basket in the corner by the wall and tiptoed in through the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCác đương sự lần lượt đến ngồi chồm hổm tại hàng ba, nhà thầy phó hương quản.
The parties concerned came one by one and squatted on the veranda of the deputy village constable's house.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTắm gội xong rồi, hai anh em mặc đồ mát ngồi ngoài hàng ba uống rượu nói chuyện chơi cho thong thả.
After bathing, the two brothers put on light clothes and sat out on the veranda drinking and chatting at their ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThầy mở cửa rào dắt xe vô dựng tại hàng ba rồi xô cánh cửa gió mà vô nhà.
He opened the gate, wheeled his bicycle in and stood it on the veranda, then pushed the louvred door and went into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuVừa vô tới hàng ba, ông Sáu đã thấy vợ thầy Hương và anh Giáo Tư ở trong nhà bước ra.
As soon as he reached the veranda, Sau saw teacher Huong's wife and Giao Tu coming out of the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMột buổi chiều cô thấy trời trong gió mát, cô mới bước ra hàng ba rồi nằm trên ghế xích đu dựa cửa nhà ngó ra sân.
One afternoon, seeing the sky clear and the breeze cool, she stepped out onto the veranda and lay in the rocking chair by the door, looking out at the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhQuít ngồi ở hàng ba nhà thím Sáu xôi rượu.
Quit sat on the veranda of Aunt Sau's house, the woman who sold sticky rice for wine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhà của lão Tư Hiếm day mặt theo hướng gió xuôi, cửa cái vẫn mở; lão bắc ghế ngồi sát hàng ba, làn khói thuốc tuôn thoăn thoắt vươn mạnh lên bầu trời quá thấp.
Old Tu Hiem's house faced downwind, its main door still open; he set a chair right at the veranda's edge, and his cigarette smoke streamed up fast toward the low sky.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChị Chín trở vô bếp, cô Quế đứng trước hàng ba ngó ra đường có ý trông cậu Xuân.
Chin went back to the kitchen, and Que stood at the front of the veranda looking out at the road, watching for Xuan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChị Năm dụi tắt đuốc rồi ngồi đợi ở hàng ba.
Nam put out her torch and sat waiting on the veranda.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tắm gội xong rồi, hai anh em mặc đồ mát ngồi ngoài hàng ba uống rượu nói chuyện chơi cho thong thả.”“Ông Ba Chánh là cha đẻ của bà chủ hãng Huyền, ông mặc bộ đồ trắng bằng lụa, may rộng xúng xính, đứng trong hàng ba vuốt râu mà ngó con cháu sửa soạn cuộc du lịch của vợ chồng Bác vật Nghiệp mới thành hôn tháng trước.”Câu hỏi thường gặp về “hàng ba”
“hàng ba” nghĩa là gì?
Lời Nam Bộ: phần hiên có mái che sát trước nhà, chỗ chuyển tiếp giữa trong nhà và ngoài sân, để ngồi chơi, hóng mát, tiếp khách hay nằm nghỉ.
“hàng ba” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Tắm gội xong rồi, hai anh em mặc đồ mát ngồi ngoài hàng ba uống rượu nói chuyện chơi cho thong thả.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.