Mừng tới mức sắc mặt đổi khác, cái mừng người ngoài đọc ra được.
Tiếng Anh: Glad enough to change the colour of the face, a gladness others can read.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mừng tới mức sắc mặt đổi khác, cái mừng người ngoài đọc ra được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mừng mà lộ ra. Cái đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi với chữ sắc mặt hoặc chữ khí sắc: sắc mặt hân hoan, khí sắc rất hân hoan, khí sắc hân hoan lắm. Nên đây là cái mừng đọc được trên da mặt chớ không phải cái mừng thầm. Và kho văn có một nhận xét về nó: trai trẻ hễ trong lòng hân hoan thì không thể ngồi yên được.
🇬🇧 Glad and showing it. What is worth noticing is that in the Southern corpus it goes almost always with a word for the colour of the face. So this is a gladness read on the skin and not one kept inside. And the corpus makes one observation about it: a young man with gladness in him cannot sit still.
Thí dụ:
Xe rút chạy, cô Hai Tân đứng ngó theo, sắc mặt hân hoan, cặp mắt rất hữu tình.
The car drove off and Miss Hai Tan stood watching, her face glad and her eyes full of feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBà giáo ngồi ngắm cô Lý, bà phỉ lòng đắc ý, nên sắc mặt hân hoan khác thường.
The schoolmistress sat looking at Miss Ly, satisfied and pleased, so her face was unusually glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNgười ta nói hạng trai trẻ, hễ trong lòng hân hoan thì không thể ngồi yên được.
They say that with young men, once there is gladness in the heart they cannot sit still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThượng Tứ lấy khăn dở ra coi rồi cậu xếp bỏ túi, bộ trân trọng hân hoan vô cùng.
Thuong Tu opened the cloth and looked, then folded it into his pocket, looking solemn and utterly glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVợ chồng Quan cũng chưng hửng nhưng hội ý hân hoan, nên đi riết vô mà chào mừng.
Quan and his wife were taken aback too, but took the sense of it gladly and went straight in to greet them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThiên hạ chen chúc nhau ngoài đường phố, người nào người nấy mặt có vẻ hân hoan.
People jostled one another in the street, and every one of them had a glad look.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcBọn trẻ phe Ma giáo hân hoan ra mặt, nhưng Giáo chủ chúng lại lộ vẻ khẩn trương.
The young ones of the demon sect looked openly glad, while their chief looked tense.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmSự vui sướng lạ lùng tràn ngập trong tim nàng, gây cho nàng niềm hân hoan khó tả.
A strange gladness flooded her heart and roused in her a joy beyond describing.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon chim trung thành hân hoan trước hạnh phúc đơn sơ của gia đình nàng Lý.
The faithful bird was glad at the simple happiness of the household of Ly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhÔng hân hoan cực điểm ông gởi thơ cho cô Ngọc hay rồi biểu cô về mau mau.
In the height of his gladness he wrote to Miss Ngoc to tell her and asked her to come home quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe rút chạy, cô Hai Tân đứng ngó theo, sắc mặt hân hoan, cặp mắt rất hữu tình.”“Bà giáo ngồi ngắm cô Lý, bà phỉ lòng đắc ý, nên sắc mặt hân hoan khác thường.”“Người ta nói hạng trai trẻ, hễ trong lòng hân hoan thì không thể ngồi yên được.”“Thượng Tứ lấy khăn dở ra coi rồi cậu xếp bỏ túi, bộ trân trọng hân hoan vô cùng.”“Vợ chồng Quan cũng chưng hửng nhưng hội ý hân hoan, nên đi riết vô mà chào mừng.”“Thiên hạ chen chúc nhau ngoài đường phố, người nào người nấy mặt có vẻ hân hoan.”“Bọn trẻ phe Ma giáo hân hoan ra mặt, nhưng Giáo chủ chúng lại lộ vẻ khẩn trương.”“Sự vui sướng lạ lùng tràn ngập trong tim nàng, gây cho nàng niềm hân hoan khó tả.”