Nghĩa của “hạn hán” là gì?
Nắng lâu ngày không mưa, ruộng vườn khô nứt, thiếu nước cày cấy.
Tiếng Anh: A long spell of sun without rain, when fields dry and crack and there is no water for planting; drought.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hạn hán”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hạn hán là trời nắng hoài không mưa, đất ruộng khô, mùa màng thất. Trong kho văn Nam Bộ nó hay được kể chung với các tai họa trời gây: thiên tai, hạn hán, lụt lội; hạn hán, bão lụt. Người ta nói chịu cảnh hạn hán, chống hạn hán, và cầu mưa thuận gió hòa cho khỏi hạn hán.
🇬🇧 It is when the sun goes on and on without rain, the fields dry out and the crops fail. In the Southern corpus it is often listed with other disasters of the weather: natural disaster, drought and flood; drought, storm and flood. People speak of suffering drought, of warding off drought, and of praying for timely rain and gentle winds to be spared it.
Thí dụ:
Phải chăng những con Rồng này tượng trưng cho lời mong ước cầu mưa thuận gió hòa, Rồng đem mưa, chống hạn hán.
Might these dragons stand for the wish for timely rain and gentle winds, the dragon bringing rain and warding off drought.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhiều năm, dưới trần gian chịu cảnh hạn hán.
In many years, the world below suffered drought.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTừ năm 1806, khi mất mùa vì thiên tai, hạn hán, lụt lội thì có lệ là chủ ruộng phải khai báo trước khi gặt để được miễn thuế.
From 1806, when crops failed because of natural disaster, drought or flood, the rule was that the landowner had to report it before the harvest in order to be exempted from tax.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamChắc làng này có hạn hán, bão lụt, mắc ôn mắc dịch, hoặc hồi năm ngoái, hương chức định gian lận tiền lạc quyên, nên thần mới giáng họa!
Surely this village has had drought, storm and flood, or plague, or else last year the village notables meant to cheat on the donation money, and so the spirit has sent down disaster!
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐại khái, khi cân nhắc lại những thiên tai hạn hán, đồng bào ở Nam phần chỉ biết dẫn chứng trận bão lụt năm Giáp thìn (1904) gây thiệt hại cho tỉnh Gò Công.
Broadly, when weighing up natural disasters and droughts, people in the South could cite only the storm and flood of the year Giap Thin (1904), which did damage to Go Cong province.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải chăng những con Rồng này tượng trưng cho lời mong ước cầu mưa thuận gió hòa, Rồng đem mưa, chống hạn hán.”“Nhiều năm, dưới trần gian chịu cảnh hạn hán.”“Từ năm 1806, khi mất mùa vì thiên tai, hạn hán, lụt lội thì có lệ là chủ ruộng phải khai báo trước khi gặt để được miễn thuế.”“Chắc làng này có hạn hán, bão lụt, mắc ôn mắc dịch, hoặc hồi năm ngoái, hương chức định gian lận tiền lạc quyên, nên thần mới giáng họa!”“Đại khái, khi cân nhắc lại những thiên tai hạn hán, đồng bào ở Nam phần chỉ biết dẫn chứng trận bão lụt năm Giáp thìn (1904) gây thiệt hại cho tỉnh Gò Công.”Câu hỏi thường gặp về “hạn hán”
“hạn hán” nghĩa là gì?
Nắng lâu ngày không mưa, ruộng vườn khô nứt, thiếu nước cày cấy.
“hạn hán” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Phải chăng những con Rồng này tượng trưng cho lời mong ước cầu mưa thuận gió hòa, Rồng đem mưa, chống hạn hán.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.