Nghĩa của “hạn định” là gì?
Định sẵn một mức, một chừng không được vượt qua; cũng là cái mức, cái chừng đó.
Tiếng Anh: To set a limit that may not be passed; also the limit so set.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hạn định”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hạn định là đặt ra một chừng mực rồi không cho vượt qua, về thời gian hay về quyền. Trong kho văn Nam Bộ có hạn định chỉ được một năm, tức là chỉ cho chừng đó ngày giờ; và có hạn định, trái với tuyệt đối, nói về quyền của chủ đối với người làm.
🇬🇧 It means setting a bound that may not be passed, in time or in power. In the Southern corpus something is limited to one year only, that is, granted for just that long; and a power is said to have its limits, as opposed to being absolute, speaking of an employer's power over staff.
Thí dụ:
Cặp chân của Công chúa rất đẹp đẽ, nhưng hạn định chỉ được một năm thôi.
The Princess's pair of legs is very beautiful, but it is limited to one year only.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaQuyền lực của các vị chủ nhơn ông đối với thư ký riêng của họ quả có lớn lao thật đó, nhưng tuy thế vẫn có hạn định chớ không hoàn toàn tuyệt đối.
The power of the masters over their private secretaries is great indeed, yet even so it has its limits and is not wholly absolute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cặp chân của Công chúa rất đẹp đẽ, nhưng hạn định chỉ được một năm thôi.”“Quyền lực của các vị chủ nhơn ông đối với thư ký riêng của họ quả có lớn lao thật đó, nhưng tuy thế vẫn có hạn định chớ không hoàn toàn tuyệt đối.”Câu hỏi thường gặp về “hạn định”
“hạn định” nghĩa là gì?
Định sẵn một mức, một chừng không được vượt qua; cũng là cái mức, cái chừng đó.
“hạn định” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhân Ngư Công Chúa của Thẩm Thệ Hà: “Cặp chân của Công chúa rất đẹp đẽ, nhưng hạn định chỉ được một năm thôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.