Nghĩa của “hàm oan” là gì?
Bị người ta nghi, đổ cho điều mình không có làm mà chưa nói ra cho rõ được; cũng là nỗi bị nghi bậy đó.
Tiếng Anh: To be suspected of or blamed for something one did not do, without yet being able to clear oneself; also that undeserved blame itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hàm oan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hàm oan là mang tiếng về một việc mình không có làm mà chưa tỏ ra được. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chịu, mắc: chịu hàm oan, mắc hàm oan.
🇬🇧 It means bearing the blame for something one did not do, without yet being able to show the truth. In the Southern corpus it follows verbs for enduring or falling into something: to endure undeserved blame, to come under undeserved suspicion.
Thí dụ:
Chắc Trời, Phật không nỡ để cô chịu hàm oan mãi nơi chốn Lãnh cung đâu.
Surely Heaven and the Buddha would not have the heart to leave you wrongly blamed forever in the Cold Palace.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhMà đòi mượn tài xế khác thì sợ người thanh niên mắc hàm oan.
And to ask for a different driver would, it was feared, bring undeserved suspicion on the young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chắc Trời, Phật không nỡ để cô chịu hàm oan mãi nơi chốn Lãnh cung đâu.”“Mà đòi mượn tài xế khác thì sợ người thanh niên mắc hàm oan.”Câu hỏi thường gặp về “hàm oan”
“hàm oan” nghĩa là gì?
Bị người ta nghi, đổ cho điều mình không có làm mà chưa nói ra cho rõ được; cũng là nỗi bị nghi bậy đó.
“hàm oan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con Chim Vàng Anh của Thẩm Thệ Hà: “Chắc Trời, Phật không nỡ để cô chịu hàm oan mãi nơi chốn Lãnh cung đâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.