Nghĩa của “hàm hồ” là gì?
Nói năng, xét đoán bừa, không có gì làm bằng, không rõ ràng đâu ra đó.
Tiếng Anh: Said or judged carelessly, with nothing to back it up and nothing made clear.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hàm hồ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hàm hồ là nói hay xét đoán mà không có bằng cớ, không rõ ràng, nghe không tin được. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau ăn nói: ăn nói hàm hồ, lối ăn nói hàm hồ, và sau lời, chữ, giọng: lời kết luận hàm hồ, mấy chữ hàm hồ trên mặt báo, cái giọng hàm hồ. Nó cũng đứng sau việc đoán bậy: ức đoán và xuyên tạc hàm hồ. Có chỗ nó chỉ lối nói lấp lửng, người nghe không biết hiểu sao cho trúng.
🇬🇧 It describes speaking or judging without evidence and without clarity, in a way that cannot be trusted. In the Southern corpus it often follows the phrase for the way one talks, and it follows words for a statement, a phrase or a tone: a groundless conclusion, a few loose words in a newspaper, a reckless tone. It also follows acts of wrong guessing, as in guessing and distorting without grounds. In places it means a vague way of speaking that leaves the listener unsure how to take it.
Thí dụ:
Cống Quỳnh cãi lại ngay: -Kẻ đó ăn nói hàm hồ, chớ con mèo đó là con mèo của tôi nuôi.
Cong Quynh argued back at once: That person is talking without any grounds, for that cat is the cat I raise myself.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKim, Lan cãi như máy mà cũng không làm sao hơn nổi cái giọng “hàm hồ” của hai ông tướng ấy.
Kim and Lan argued like machines and still could not get the better of the reckless talk of those two young fellows.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngÁc hại làm sao, mấy chữ hàm hồ trên mặt báo: "dân tộc tính"!
How harmful they were, those few loose words in the newspaper: national character!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐó là một lời kết luận hàm hồ của một nhà khảo cổ tập sự.
That is a groundless conclusion from an apprentice archaeologist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamÔng đừng có hiểu lầm rồi ức đoán và xuyên tạc hàm hồ.
Do not misunderstand and then guess and distort things without grounds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLối ăn nói hàm hồ ấy làm cho người ta thắc mắc và có lẽ người kia định hỏi khéo xem "anh tôi" của Thúy là anh thật, là nhơn tình, hay là chồng.
That vague way of speaking leaves people wondering, and perhaps the other person meant to ask tactfully whether the one Thuy called my brother was truly a brother, a sweetheart, or a husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cống Quỳnh cãi lại ngay: -Kẻ đó ăn nói hàm hồ, chớ con mèo đó là con mèo của tôi nuôi.”“Kim, Lan cãi như máy mà cũng không làm sao hơn nổi cái giọng “hàm hồ” của hai ông tướng ấy.”“Ác hại làm sao, mấy chữ hàm hồ trên mặt báo: "dân tộc tính"!”“Đó là một lời kết luận hàm hồ của một nhà khảo cổ tập sự.”“Ông đừng có hiểu lầm rồi ức đoán và xuyên tạc hàm hồ.”“Lối ăn nói hàm hồ ấy làm cho người ta thắc mắc và có lẽ người kia định hỏi khéo xem "anh tôi" của Thúy là anh thật, là nhơn tình, hay là chồng.”Câu hỏi thường gặp về “hàm hồ”
“hàm hồ” nghĩa là gì?
Nói năng, xét đoán bừa, không có gì làm bằng, không rõ ràng đâu ra đó.
“hàm hồ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Cống Quỳnh cãi lại ngay: -Kẻ đó ăn nói hàm hồ, chớ con mèo đó là con mèo của tôi nuôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.