Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hãm hại” là gì?

Bày mưu, đặt chuyện hay ra tay ngầm để làm cho người khác mắc nạn, khốn khổ.

Tiếng Anh: To scheme, slander or act in secret so as to bring trouble or ruin on someone.

Cách đọc
hãm hại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hãm hại”:

1 nét nghĩa
1bày mưu làm người khác mắc nạnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hãm hại là cố ý làm cho người khác mắc nạn, thường là làm lén, làm bằng mưu. Sau nó là người chịu nạn: hãm hại cả ông bà. Người ta dùng nó khi nói kẻ được cứu giúp mà sau quay lại làm khổ người cứu mình.

🇬🇧 It means deliberately bringing trouble on someone, usually in secret and by scheming. The victim comes after it: to bring ruin on both the old man and his wife. It is used of someone who has been rescued and later turns on the rescuer.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hãm hại + tân ngữhãm hại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hãm hại

Thí dụ:

Không nên đâu, nếu ông cứu người này về sau hắn sẽ hãm hại cả ông bà.

You should not, for if you save this man he will later bring ruin on both you and your wife.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không nên đâu, nếu ông cứu người này về sau hắn sẽ hãm hại cả ông bà.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cứu vật - vật trả ơn, cứu nhân - nhân trả oán
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hãm hại”

“hãm hại” nghĩa là gì?

Bày mưu, đặt chuyện hay ra tay ngầm để làm cho người khác mắc nạn, khốn khổ.

“hãm hại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Không nên đâu, nếu ông cứu người này về sau hắn sẽ hãm hại cả ông bà.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.