Muốn cho được giàu, lấy cái giàu làm chỗ mình nhắm tới hơn hết.
Tiếng Anh: To hanker after wealth, making riches the thing one aims at above all else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Muốn cho được giàu, lấy cái giàu làm chỗ mình nhắm tới hơn hết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy gần như luôn là lời buộc tội, mà người bị buộc thì cãi: em biết chắc ông bội ước là vì ông tưởng lầm chớ không phải ông ham giàu, nào có phải em đê tiện đến nỗi ham giàu mà bội ước, tôi không phải con người ham giàu rồi lơ là với một người bạn xưa, con không phải là tại con ham học giỏi hay là ham giàu. Nó thường đi liền với chữ bội ước: nó ham giàu nên nó mới bội ước. Và nó là điều người lớn răn con gái: em không được ham giàu ham sang chê Phan Vĩnh Xuân nghèo mà ưng người khác, nếu có ham giàu sang chỉ ham vừa vừa phải phải thôi. Kho văn cũng để nó cho người đã hết muốn: má còn ham giàu sang gì nữa, và ghi rằng rất lắm kẻ ham giàu nhưng cũng rất lắm người sợ giàu.
🇬🇧 In the corpus the word is nearly always an accusation, and the one accused denies it. It keeps company with breaking a promise, it is what elders warn daughters against, and the corpus notes that as many people fear wealth as court it.
Thí dụ:
Em không được ham giàu, ham sang, chê Phan Vĩnh Xuân nghèo mà ưng người khác.
You must not hanker after wealth and rank, scorn Phan Vinh Xuan for being poor, and accept another.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhững người con gái đẹp, nếu có ham giàu sang, chỉ ham vừa vừa, phải phải thôi!
Pretty girls, if they hanker after wealth and rank, hanker only moderately and reasonably.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIEm biết chắc ông bội ước là vì ông tưởng lầm, chớ không phải ông ham giàu.
I am sure he broke his word because he was mistaken, and not because he hankered after wealth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTôi cũng chống mắt mà coi họ ham giàu rồi họ giàu đến bực nào cho biết.
I too shall keep my eyes open to see how rich they become, hankering after wealth as they do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNói bao nhiêu đó thầy cũng đủ biết, tôi ham giàu hay ham người phải.
From that much you know well enough whether I hanker after wealth or after a decent person.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTôi không phải con người ham giàu rồi lơ là với một người bạn xưa.
I am not the sort who hankers after wealth and then grows cool to an old friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMá đã nói với con: hổng biết má chết nay chết mai gì đây, như vậy má còn ham giàu sang gì nữa!
I have told you: I may die today or tomorrow, so what should I hanker after wealth and rank for now?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMà nó còn đê tiện hơn nữa, là nó ham giàu nên nó mới bội ước.
And he was baser still, for he broke his word out of hankering after wealth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhRất lắm kẻ ham giàu, nhưng cũng rất lắm người sợ giàu.
Very many hanker after wealth, but very many also fear it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng mà con ưng người ấy, con hứa làm bạn trọn đời, không phải là tại con ham học giỏi hay là ham giàu.
But I accepted him and promised to be his companion for life, and not out of hankering after learning or after wealth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em không được ham giàu, ham sang, chê Phan Vĩnh Xuân nghèo mà ưng người khác.”“Những người con gái đẹp, nếu có ham giàu sang, chỉ ham vừa vừa, phải phải thôi!”“Em biết chắc ông bội ước là vì ông tưởng lầm, chớ không phải ông ham giàu.”“Tôi cũng chống mắt mà coi họ ham giàu rồi họ giàu đến bực nào cho biết.”“Nói bao nhiêu đó thầy cũng đủ biết, tôi ham giàu hay ham người phải.”“Tôi không phải con người ham giàu rồi lơ là với một người bạn xưa.”“Má đã nói với con: hổng biết má chết nay chết mai gì đây, như vậy má còn ham giàu sang gì nữa!”“Mà nó còn đê tiện hơn nữa, là nó ham giàu nên nó mới bội ước.”