Nghĩa của “hải vị” là gì?
Món ăn ngon nấu bằng tôm, cá, cua và các thứ bắt ở biển; đồ biển quý.
Tiếng Anh: Fine food made from shrimp, fish, crab and other things from the sea; choice seafood.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hải vị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hải vị là món ăn ngon lấy từ biển. Trong kho văn Nam Bộ có nước canh hải vị dọn trong tiệm ăn. Nó cũng nằm trong lời nói sẵn sơn hào hải vị, chỉ đủ thứ món ngon vật lạ trên rừng dưới biển, như trên bàn ăn của vua.
🇬🇧 It names fine food from the sea. In the Southern corpus there is a seafood soup served in a restaurant. It also sits in a set phrase that pairs it with delicacies of the mountains, meaning every kind of rare and fine dish from forest and sea, as on a king's table.
Thí dụ:
Trong hoàng thành thì sơn hào hải vị, khô lân chả phụng chẳng thiếu một món gì.
Inside the royal citadel there were delicacies of mountain and sea, dried unicorn and phoenix rolls, with not one dish lacking.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMinh giựt mình dòm lại thì cái tiềm đựng nước canh hải vị không còn lên hơi nghi ngút như khi nãy nữa, và Hoàng quả đã ăn hết nửa dĩa hải trân.
Minh started and looked back: the tureen of seafood soup was no longer steaming as before, and Hoang had indeed eaten half the plate of sea delicacies.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong hoàng thành thì sơn hào hải vị, khô lân chả phụng chẳng thiếu một món gì.”“Minh giựt mình dòm lại thì cái tiềm đựng nước canh hải vị không còn lên hơi nghi ngút như khi nãy nữa, và Hoàng quả đã ăn hết nửa dĩa hải trân.”Câu hỏi thường gặp về “hải vị”
“hải vị” nghĩa là gì?
Món ăn ngon nấu bằng tôm, cá, cua và các thứ bắt ở biển; đồ biển quý.
“hải vị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Trong hoàng thành thì sơn hào hải vị, khô lân chả phụng chẳng thiếu một món gì.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.