Nghĩa của “hài nhi” là gì?
Đứa nhỏ mới sanh, còn ẵm ngửa, chưa biết gì.
Tiếng Anh: A newborn child, still carried in arms, knowing nothing yet.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hài nhi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hài nhi là đứa nhỏ mới sanh, còn đỏ hỏn. Trong kho văn Nam Bộ có: thuở còn là hài nhi, nói lúc một người mới lọt lòng, trong một chuyện tương truyền người đó được cọp nuôi. Đây là tiếng của sách vở, trang trọng hơn con nít, em bé.
🇬🇧 It names a newborn child. In the Southern corpus there is the phrase for the time when someone was still an infant, in a legend of a man said to have been raised by a tiger. It is a bookish word, more formal than the everyday words for a baby.
Thí dụ:
Tương truyền viên tướng ấy thuở còn là hài nhi được cọp nuôi, nên mới có tên như vậy, và đó là đặt theo ngôn ngữ của nước Sở (theo sử của nước Sở đã chép).
Legend has it that this general, when still an infant, was raised by a tiger, hence the name, which was given in the language of the state of So (as the annals of So record).
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tương truyền viên tướng ấy thuở còn là hài nhi được cọp nuôi, nên mới có tên như vậy, và đó là đặt theo ngôn ngữ của nước Sở (theo sử của nước Sở đã chép).”Câu hỏi thường gặp về “hài nhi”
“hài nhi” nghĩa là gì?
Đứa nhỏ mới sanh, còn ẵm ngửa, chưa biết gì.
“hài nhi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Tương truyền viên tướng ấy thuở còn là hài nhi được cọp nuôi, nên mới có tên như vậy, và đó là đặt theo ngôn ngữ của nước Sở (theo sử của nước Sở đã chép).”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.