Nghĩa của “hải ngoại” là gì?
Xứ ở ngoài nước mình, phải vượt biển mới tới; nước ngoài, xứ người.
Tiếng Anh: Lands outside one's own country, reached by crossing the sea; abroad, overseas.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hải ngoại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hải ngoại là các xứ ở ngoài nước mình, bên kia biển. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau người sống xa xứ: giới Huê kiều hải ngoại, và sau chữ bôn ba: bôn ba hải ngoại, tức là lặn lội qua nhiều xứ người.
🇬🇧 It names the lands outside one's own country, across the sea. In the Southern corpus it follows people who live far from their homeland, as in the overseas Chinese, and it follows the word for wandering, as in wandering abroad through many foreign lands.
Thí dụ:
Sau khi ông mất, giới Huê Kiều hải ngoại nhớ ơn ông, thờ ông làm phúc thần.
After he died, the overseas Chinese, grateful to him, worshipped him as a guardian spirit of good fortune.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMột vị tướng nhà Nguyễn có tá túc tại chùa, dâng cho chùa một tượng Phật nhỏ mà ông đã thỉnh tại xứ Cù Là, lúc bôn ba hải ngoại.
A general of the Nguyen once lodged at the temple and offered it a small Buddha statue he had respectfully obtained in the land of Cu La while wandering abroad.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau khi ông mất, giới Huê Kiều hải ngoại nhớ ơn ông, thờ ông làm phúc thần.”“Một vị tướng nhà Nguyễn có tá túc tại chùa, dâng cho chùa một tượng Phật nhỏ mà ông đã thỉnh tại xứ Cù Là, lúc bôn ba hải ngoại.”Câu hỏi thường gặp về “hải ngoại”
“hải ngoại” nghĩa là gì?
Xứ ở ngoài nước mình, phải vượt biển mới tới; nước ngoài, xứ người.
“hải ngoại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Sau khi ông mất, giới Huê Kiều hải ngoại nhớ ơn ông, thờ ông làm phúc thần.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.