Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hài hước” là gì?

Có ý chọc cười, làm người ta thấy vui, thấy mắc cười; cũng là nói hay làm để chọc cười.

Tiếng Anh: Meant to raise a laugh, funny and amusing; also to say or do something for a laugh.

Cách đọc
hài hước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hài hước”:

1 nét nghĩa
1chọc cười, mắc cườiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hài hước là có cái làm người ta bật cười, hoặc cố ý nói cho vui. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau thứ gây cười: câu chuyện hài hước, thơ và câu đối hài hước, khía cạnh hài hước của một việc. Nó cũng làm động từ: cố ý hài hước, và đi cặp với tả chân để khen câu văn vừa thiệt vừa vui.

🇬🇧 It describes what makes people laugh, or speaking in jest on purpose. In the Southern corpus it follows the thing that is funny: a humorous tale, humorous verse and couplets, the funny side of a matter. It also works as a verb, to joke on purpose, and it is paired with the word for true-to-life description to praise lines that are both real and amusing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hài hước + tân ngữhài hước + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hài hước

Thí dụ:

Vừa rồi, ông chủ Hai cố ý hài hước, nhắc đến viên ngọc phòng thân của tướng Tôn Thất Hiệp.

Just now, Master Hai had been joking on purpose when he brought up General Ton That Hiep's protective gem.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hoa tinh nghịch nhứt nhà và luôn luôn tìm thấy ngay mọi khía cạnh hài hước của bất kỳ việc gì.

Hoa was the most mischievous in the family and always saw at once the funny side of anything at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Câu chuyện hơi dài, nói về cái học của các sĩ tử ngày trước, lồng trong một câu chuyện hài hước.

The story is rather long; it is about the learning of the scholars of old, set inside a humorous tale.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Ông rất giỏi về khoa đặt thơ và câu đối hài hước.

He was very good at the art of composing humorous verse and couplets.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Còn nhiều câu khác vừa tả chân vừa hài hước; đọc bài văn Tà Lơn, hẳn thân nhân của thi sĩ vô danh nọ cũng mỉm cười, được an ủi phần nào.

There are many other lines that are both true to life and humorous; reading the Ta Lon piece, the relatives of that nameless poet must surely have smiled too and been somewhat comforted.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vừa rồi, ông chủ Hai cố ý hài hước, nhắc đến viên ngọc phòng thân của tướng Tôn Thất Hiệp.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Hoa tinh nghịch nhứt nhà và luôn luôn tìm thấy ngay mọi khía cạnh hài hước của bất kỳ việc gì.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Câu chuyện hơi dài, nói về cái học của các sĩ tử ngày trước, lồng trong một câu chuyện hài hước.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Ông rất giỏi về khoa đặt thơ và câu đối hài hước.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Nhân tài của làng Ông Văn
“Còn nhiều câu khác vừa tả chân vừa hài hước; đọc bài văn Tà Lơn, hẳn thân nhân của thi sĩ vô danh nọ cũng mỉm cười, được an ủi phần nào.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Nhận Xét Về Ca Dao Hậu Giang
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hài hước”

“hài hước” nghĩa là gì?

Có ý chọc cười, làm người ta thấy vui, thấy mắc cười; cũng là nói hay làm để chọc cười.

“hài hước” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Vừa rồi, ông chủ Hai cố ý hài hước, nhắc đến viên ngọc phòng thân của tướng Tôn Thất Hiệp.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.