Sợ hãi kinh hoàng, rùng rợn tới mức hồn vía muốn bay.
Tiếng Anh: Terrifying or terrified; filled with dread so great one's wits nearly desert one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sợ hãi kinh hoàng, rùng rợn tới mức hồn vía muốn bay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho những cảm giác và âm thanh làm người ta rợn người: giấc mơ hãi hùng, tiếng hú hãi hùng, tiếng thét khiếp đảm hãi hùng, những giờ phút hãi hùng. Nó hay đứng cạnh những chữ cùng ý: kinh sợ, khiếp đảm, khủng khiếp, rùng rợn. Nó cũng đứng trước động từ để tả người đang sợ: hãi hùng mở bừng mắt ra, hãi hùng kinh sợ. Có khi nó làm danh từ: những cơn hãi hùng, sự hãi hùng.
🇬🇧 The corpus often uses it for sensations and sounds that chill: a terrifying dream, a ghastly howl, a terrified scream, hours of dread. It sits beside words of the same kind: fear, horror, dread, eeriness. It also precedes verbs describing someone frightened: opening one's eyes in terror. Sometimes it works as a noun: fits of terror, dread.
Thí dụ:
Tôi rú lên từng cơn trong giấc mơ hãi hùng, tưởng như mình có thể chết được.
I screamed again and again in a terrifying dream, thinking I might die.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNgọn gió liên tiếp nổi lên, âm thanh kéo dài tựa những tiếng hú hãi hùng.
The wind rose again and again, its sound stretching out like ghastly howls.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐó là cái giây hãi hùng đầu tiên trong đời Lưu vì chàng chưa hề mạo hiểm lần nào cả.
It was the first moment of terror in Luu's life, for he had never taken a risk before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhDạo này tôi không bị gặp những cơn hãi hùng bất chợt do Mẹ gây ra nữa.
These days I no longer suffer the sudden fits of terror my mother used to cause.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiDân chúng trong vùng đều hãi hùng kinh sợ, kêu ca với quan địa phương.
The people of the region were all terrified and complained to the local mandarin.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTuấn dành lấy đóa hoa đưa trước mắt và nó chợt thét lên một tiếng khiếp đảm, hãi hùng.
Tuan snatched the flower and held it before his eyes, then suddenly let out a terrified, horrified scream.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngThằng Phong ngồi ủ rũ bên Lan, trước mắt nó như còn lởn vởn những khủng khiếp, hãi hùng.
Phong sat dejected beside Lan, horrors and terrors still hovering before his eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhưng khi họ vừa chợp mắt, tiếng hú hãi hùng khi nãy lại thét lên.
But just as they dozed off, the ghastly howl from before rang out again.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTuyết Hạnh hãi hùng mở bừng mắt ra thì thấy bác sĩ và cô nữ y tá đã đến trước giường mình.
Tuyet Hanh opened her eyes in terror to find the doctor and nurse already at her bedside.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữDân ở miền biển hòn Đất đã trải qua những giờ phút hãi hùng.
The people along the coast of Hon Dat went through hours of terror.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi rú lên từng cơn trong giấc mơ hãi hùng, tưởng như mình có thể chết được.”“Ngọn gió liên tiếp nổi lên, âm thanh kéo dài tựa những tiếng hú hãi hùng.”“Đó là cái giây hãi hùng đầu tiên trong đời Lưu vì chàng chưa hề mạo hiểm lần nào cả.”“Dạo này tôi không bị gặp những cơn hãi hùng bất chợt do Mẹ gây ra nữa.”“Dân chúng trong vùng đều hãi hùng kinh sợ, kêu ca với quan địa phương.”“Tuấn dành lấy đóa hoa đưa trước mắt và nó chợt thét lên một tiếng khiếp đảm, hãi hùng.”“Thằng Phong ngồi ủ rũ bên Lan, trước mắt nó như còn lởn vởn những khủng khiếp, hãi hùng.”“Nhưng khi họ vừa chợp mắt, tiếng hú hãi hùng khi nãy lại thét lên.”