Trở lại từ điển

hải đảo

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hải đảo” là gì?

Khoảng đất nổi giữa biển, có nước bao bốn phía; hòn ở ngoài biển.

Tiếng Anh: A piece of land standing in the sea with water on every side; an island out at sea.

Cách đọc
hải đảo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hải đảo”:

1 nét nghĩa
1hòn đất nổi giữa biểnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hải đảo là hòn đất nằm ngoài biển, bốn bề là nước. Trong kho văn Nam Bộ nó chỉ các hòn ngoài khơi miền Tây như Hòn Tre, hòn Sơn Rái, nơi dân ra theo nghề chài lưới; một hòn được phù sa nối vô đất liền thì hết là hải đảo. Hòn non bộ có nước bao quanh cũng được ví là hải đảo.

🇬🇧 It is a piece of land lying out at sea with water on all sides. In the Southern corpus it names the islands off the western delta coast, such as Hon Tre and Hon Son Rai, where people go to take up fishing; an island that silt has joined to the mainland is no longer one. A miniature rock mountain with water around it is also likened to an island.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hải đảocó / dùng / giữ + hải đảohải đảo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Như đã nói, hòn Me xưa kia là hải đảo, đất phù sa lấn ra biển, nối hòn vào đất liền.

As already said, Hon Me was once an island at sea; the silt pushed out into the sea and joined it to the mainland.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Giữa sân, hai hòn non bộ đối diện, "hai hải đảo thần tiên" thì đúng hơn vì có nước bao xung quanh.

In the middle of the yard stood two miniature rock mountains facing each other, or rather two fairy islands, since water surrounded them.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Xóm biển trở nên vắng vẻ, nhiều người ra tận hải đảo như Hòn Tre, hòn Sơn Rái, theo nghiệp chài lưới.

The seaside hamlet grew deserted; many people went as far out as the islands, such as Hon Tre and Hon Son Rai, to take up fishing.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Như đã nói, hòn Me xưa kia là hải đảo, đất phù sa lấn ra biển, nối hòn vào đất liền.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
“Giữa sân, hai hòn non bộ đối diện, "hai hải đảo thần tiên" thì đúng hơn vì có nước bao xung quanh.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Xóm biển trở nên vắng vẻ, nhiều người ra tận hải đảo như Hòn Tre, hòn Sơn Rái, theo nghiệp chài lưới.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hải đảo”

“hải đảo” nghĩa là gì?

Khoảng đất nổi giữa biển, có nước bao bốn phía; hòn ở ngoài biển.

“hải đảo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Như đã nói, hòn Me xưa kia là hải đảo, đất phù sa lấn ra biển, nối hòn vào đất liền.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.