Nghĩa của “hải đăng” là gì?
Cây đèn lớn đặt trên cao ở bờ biển, mũi đất hay đảo, chiếu sáng ban đêm cho tàu thuyền biết đường mà đi.
Tiếng Anh: A big lamp set high up on a coast, headland or island, shining at night so that ships can find their way.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hải đăng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hải đăng là đèn rọi biển. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ngọn, tia: ngọn hải đăng trên núi lóe lên rồi dịu xuống, tia hải đăng quay tròn mà quét chơn trời. Đèn sông nhỏ hơn hải đăng nhưng cùng một công dụng. Những ngọn đèn lẻ loi trong đêm cũng được ví với hải đăng chơ vơ ngoài biển khơi.
🇬🇧 It is a lamp that shines over the sea. In the Southern corpus it goes with words for a light and a beam: the lighthouse lamp on a hill flares up and then dims, the lighthouse beam turns round and sweeps the horizon. A river beacon is smaller than a lighthouse but serves the same purpose. Lonely lamps in the night are also likened to lighthouses standing forlorn out at sea.
Thí dụ:
Xa xa trên một ngọn núi, ánh sáng ngọn hải đăng thỉnh thoảng lóe lên rồi dịu xuống.
Far off on a hill, the light of the lighthouse flared up now and then and dimmed again.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTrên nóc nhà là ngọn đèn sông, nhỏ hơn hải đăng nhiều, nhưng cùng một công dụng với đèn rọi biển.
On the roof is the river beacon, much smaller than a lighthouse, but with the same purpose as a lamp that lights the sea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhư những ngọn hải đăng chơ vơ ngoài mặt biển khơi.
Like lighthouses standing forlorn out on the open sea.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHọ đi bộ chậm-chậm ở các phố phía trên nầy; Liên cứ ngước lên nhìn mãi tia hải đăng đang quay tròn mà quét chơn trời khắp bốn phương tám hướng.
They walked slowly along the streets up here; Lien kept looking up at the lighthouse beam turning round and sweeping the horizon in every direction.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xa xa trên một ngọn núi, ánh sáng ngọn hải đăng thỉnh thoảng lóe lên rồi dịu xuống.”“Trên nóc nhà là ngọn đèn sông, nhỏ hơn hải đăng nhiều, nhưng cùng một công dụng với đèn rọi biển.”“Như những ngọn hải đăng chơ vơ ngoài mặt biển khơi.”“Họ đi bộ chậm-chậm ở các phố phía trên nầy; Liên cứ ngước lên nhìn mãi tia hải đăng đang quay tròn mà quét chơn trời khắp bốn phương tám hướng.”Câu hỏi thường gặp về “hải đăng”
“hải đăng” nghĩa là gì?
Cây đèn lớn đặt trên cao ở bờ biển, mũi đất hay đảo, chiếu sáng ban đêm cho tàu thuyền biết đường mà đi.
“hải đăng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Xa xa trên một ngọn núi, ánh sáng ngọn hải đăng thỉnh thoảng lóe lên rồi dịu xuống.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.