Trở lại từ điển

hải cảng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hải cảng” là gì?

Bến lớn ở bờ biển hay gần cửa biển, nơi tàu thuyền đi biển ghé đậu để lên xuống hàng.

Tiếng Anh: A large harbour on the coast or near a river mouth where seagoing ships put in to load and unload goods.

Cách đọc
hải cảng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hải cảng”:

1 nét nghĩa
1bến tàu lớn ở bờ biểnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hải cảng là bến tàu biển. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với tên đất: các hải cảng Cà Mau, Rạch Giá, nơi lúa gạo được bán ra nước ngoài. Cảnh nhiều cột đứng san sát cũng được ví với nó: cánh đồng xa trông như một hải cảng chi chít cột buồm.

🇬🇧 It names a harbour for seagoing ships. In the Southern corpus it goes with place names: the seaports of Ca Mau and Rach Gia, through which rice was sold abroad. A scene crowded with upright poles is also likened to it: a distant field looks like a seaport thick with masts.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hải cảngcó / dùng / giữ + hải cảnghải cảng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vùng đó, cánh đồng sau xóm ở xa trông mường tượng như một hải cảng chi chít cột buồm.

In that area, the field behind the hamlet, seen from afar, looked rather like a seaport thick with masts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Việc bán lúa gạo ra nước ngoài lần hồi không còn do các hải cảng Cà Mau, Rạch Giá (phía vịnh Xiêm La) hoặc Bãi Xàu (bờ Hậu giang) đảm nhận như trước nữa.

The selling of rice abroad was, little by little, no longer handled by the seaports of Ca Mau and Rach Gia (on the Gulf of Siam side) or Bai Xau (on the bank of the Hau River) as before.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vùng đó, cánh đồng sau xóm ở xa trông mường tượng như một hải cảng chi chít cột buồm.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Việc bán lúa gạo ra nước ngoài lần hồi không còn do các hải cảng Cà Mau, Rạch Giá (phía vịnh Xiêm La) hoặc Bãi Xàu (bờ Hậu giang) đảm nhận như trước nữa.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Cần Thơ, đầu cầu và thủ đô miền Hậu giang
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hải cảng”

“hải cảng” nghĩa là gì?

Bến lớn ở bờ biển hay gần cửa biển, nơi tàu thuyền đi biển ghé đậu để lên xuống hàng.

“hải cảng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Vùng đó, cánh đồng sau xóm ở xa trông mường tượng như một hải cảng chi chít cột buồm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.