Trở lại từ điển

hách dịch

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hách dịch” là gì?

Ra oai, lên giọng kẻ trên, sai khiến hay nạt nộ người khác như thể mình có quyền hơn họ.

Tiếng Anh: Overbearing: putting on authority, taking a superior's tone, ordering or barking at others as if one had power over them.

Cách đọc
hách dịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hách dịch”:

1 nét nghĩa
1ra oai, lên giọng kẻ trênđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hách dịch là làm oai, coi mình ở trên người khác mà sai khiến, la lối. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với giọng: giọng hách dịch, giọng chị cả hách dịch, giọng cố hách dịch. Người ta cũng nói làm bộ hách dịch, là ráng ra vẻ oai cho đỡ khép nép. Nó khác kiêu căng: có người ra lịnh cho người làm thì hách dịch mà không kiêu căng.

🇬🇧 It means putting on authority, treating oneself as above others, ordering them about and raising one's voice. In the Southern corpus it often goes with the word for voice: an overbearing voice, a bossy eldest-sister voice, a voice straining to sound commanding. People also speak of putting on an overbearing air, that is, trying to look imposing so as to seem less timid. It differs from arrogance: someone can be commanding with the servants without being arrogant.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hách dịchhách dịch + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hách dịch

Thí dụ:

Một tiếng quát, giọng gái thơ cố hách dịch, nổi lên từ cửa hông trổ ra nhà bếp.

A shout, in a young girl's voice straining to sound commanding, rose from the side door that opened onto the kitchen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chẳng hạn như những lần sau đến nhà ông Hiệu, chàng tự tín thật sự chớ không còn khép nép nhưng cố làm bộ hách dịch như lúc ban đầu nữa.

For instance, on later visits to Mr Hieu's house he was truly self-assured, no longer timid yet straining to act overbearing as he had at the start.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Huyền Trân sợ hắn còn nói lôi thôi gì nên ra lịnh như vậy, với giọng chị cả hách dịch của nàng.

Huyen Tran feared he might go on with more nonsense, so she gave the order that way, in her bossy eldest-sister voice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nào, ông ta nói, giọng hách dịch, dượt đoạn tống tửu coi nào.

Come now, he said in an overbearing voice, let us rehearse the farewell-wine scene.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Cô gọi đày tớ, ra lịnh cho đày tớ thì hách dịch mà không kiêu căng, rõ ra là một tay giàu sang lâu đời mới có được tác phong khó tập ấy.

When she called the servants and gave them orders she was commanding without being arrogant, plainly someone from long-established wealth, who alone could have that hard-to-learn manner.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một tiếng quát, giọng gái thơ cố hách dịch, nổi lên từ cửa hông trổ ra nhà bếp.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Chẳng hạn như những lần sau đến nhà ông Hiệu, chàng tự tín thật sự chớ không còn khép nép nhưng cố làm bộ hách dịch như lúc ban đầu nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Huyền Trân sợ hắn còn nói lôi thôi gì nên ra lịnh như vậy, với giọng chị cả hách dịch của nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Nào, ông ta nói, giọng hách dịch, dượt đoạn tống tửu coi nào.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Tình Thơ Dại
“Cô gọi đày tớ, ra lịnh cho đày tớ thì hách dịch mà không kiêu căng, rõ ra là một tay giàu sang lâu đời mới có được tác phong khó tập ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hách dịch”

“hách dịch” nghĩa là gì?

Ra oai, lên giọng kẻ trên, sai khiến hay nạt nộ người khác như thể mình có quyền hơn họ.

“hách dịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Một tiếng quát, giọng gái thơ cố hách dịch, nổi lên từ cửa hông trổ ra nhà bếp.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.