Nghĩa của “hắc ám” là gì?
Đen tối, mịt mù; nói về ý nghĩ, câu chuyện buồn bã, xấu, không sáng sủa.
Tiếng Anh: Dark and murky; said of thoughts or talk that are bleak, bad, without light.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hắc ám”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hắc ám là đen tối, nói theo nghĩa bóng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau ý nghĩ, chuyện: có nhiều ý nghĩ hắc ám, lải nhải những chuyện hắc ám. Đó là thứ ý nghĩ, thứ chuyện buồn chán, trái với vui vẻ, sáng sủa.
🇬🇧 It means dark, in a figurative sense. In the Southern corpus it follows words for thoughts or talk: to have many dark thoughts, to keep going on about gloomy matters. These are bleak thoughts and bleak talk, the opposite of cheerful and bright.
Thí dụ:
Bữa cơm hôm nay vui vẻ vì Toàn đã nói cà rỡn chớ không còn lải nhải những chuyện hắc ám nữa.
Today's meal was cheerful because Toan was joking around and no longer going on about gloomy matters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng Minh có nhiều ý nghĩ hắc ám.
But Minh has many dark thoughts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa cơm hôm nay vui vẻ vì Toàn đã nói cà rỡn chớ không còn lải nhải những chuyện hắc ám nữa.”“Nhưng Minh có nhiều ý nghĩ hắc ám.”Câu hỏi thường gặp về “hắc ám”
“hắc ám” nghĩa là gì?
Đen tối, mịt mù; nói về ý nghĩ, câu chuyện buồn bã, xấu, không sáng sủa.
“hắc ám” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Bữa cơm hôm nay vui vẻ vì Toàn đã nói cà rỡn chớ không còn lải nhải những chuyện hắc ám nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.