Nghĩa của “giao du” là gì?
Qua lại chơi với nhau, làm bạn với người nầy người kia; cũng là việc quen biết, tới lui như vậy.
Tiếng Anh: To keep company with people and be friends with them; also the fact of having such acquaintances.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giao du”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giao du là qua lại chơi với nhau, kết bạn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: giao du với nhau, giao du với chúng bạn, đi lại giao du; người quen biết nhiều thì nói là giao du rộng. Nó cũng đứng một mình, chỉ việc đi đây đi đó chơi với bạn cho khuây khỏa: thường hay giao du.
🇬🇧 It means keeping company and making friends. In the Southern corpus one keeps company with someone, spends time with friends, comes and goes on friendly terms; a person who knows many people is said to have a wide circle. It also stands alone for going about among friends to ease the mind.
Thí dụ:
Ảnh sẽ quen biết nhiều lắm, và có thể lên nữa nhờ sự giao du rộng ấy.
He will get to know a great many people, and may rise further thanks to that wide circle of acquaintances.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMột già một trẻ ấy giao du với nhau gần như đôi bạn đồng lứa.
The two of them, one old and one young, kept company almost like a pair of friends the same age.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNó cũng tưởng nó tài giỏi rồi, nên có ý khinh rẻ ông Táo, không năng đi lại giao du với ông Táo nữa.
They too thought they were clever enough by now, so they looked down on the Kitchen God and no longer came and went to keep company with him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThể-Hùng thì giao du với chúng bạn, không cần danh lợi.
The Hung spent time with friends and cared nothing for fame or gain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCó người lại quả quyết ông Cả vốn giao du rộng nên biết một món thuốc tây rất hiệu nghiệm do một ông thú y cho.
Some insisted that Mr Ca, who had always had a wide circle of acquaintances, knew of a very effective Western medicine given by a veterinarian.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiTừ khi Thanh-Nhân thất ngẫu, người buồn nên thường hay giao du đặng khuây lãng.
Ever since being widowed, Thanh Nhan had been sad and so often went about among friends to ease the mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ảnh sẽ quen biết nhiều lắm, và có thể lên nữa nhờ sự giao du rộng ấy.”“Một già một trẻ ấy giao du với nhau gần như đôi bạn đồng lứa.”“Nó cũng tưởng nó tài giỏi rồi, nên có ý khinh rẻ ông Táo, không năng đi lại giao du với ông Táo nữa.”“Thể-Hùng thì giao du với chúng bạn, không cần danh lợi.”“Có người lại quả quyết ông Cả vốn giao du rộng nên biết một món thuốc tây rất hiệu nghiệm do một ông thú y cho.”“Từ khi Thanh-Nhân thất ngẫu, người buồn nên thường hay giao du đặng khuây lãng.”Câu hỏi thường gặp về “giao du”
“giao du” nghĩa là gì?
Qua lại chơi với nhau, làm bạn với người nầy người kia; cũng là việc quen biết, tới lui như vậy.
“giao du” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II của Bình-Nguyên Lộc: “Ảnh sẽ quen biết nhiều lắm, và có thể lên nữa nhờ sự giao du rộng ấy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.