Trở lại từ điển

giang sơn

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giang sơn” là gì?

Chỗ, vùng mà một người coi là của riêng mình, mình làm chủ ở đó; mượn từ nghĩa gốc là đất nước, cõi đất của một ông vua.

Tiếng Anh: A place or area that someone regards as their own, where they are in charge; borrowed from the original sense of a country, a king's realm.

Cách đọc
giang sơn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giang sơn”:

1 nét nghĩa
1cõi riêng mình làm chủđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Giang sơn vốn là đất nước, cõi đất một ông vua cai trị: khôi phục giang sơn, chia cho nửa giang sơn. Trong kho văn Nam Bộ nó hay được mượn để nói, có ý vui, về chỗ riêng của một người: buồng ủi quần áo là giang sơn của một chị trong nhà, căn gác là giang sơn của anh, cái quán quen là giang sơn riêng của tao, đám con gái mỗi đứa một giang sơn. Tiểu giang sơn là vùng đất nhỏ mà một người làm chủ như ông vua nho nhỏ.

🇬🇧 The word first means a country, the land a king rules: to win back the realm, to give away half the realm. In the Southern corpus it is often borrowed, with a touch of humour, for a person's own corner: the ironing room is the domain of a woman of the household, the loft is my domain, a favourite eatery is my own private domain, a group of girls each with a domain of her own. A small realm is a patch of land where one person is master like a little king.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
bộ / cái / chiếc + giang sơnmặc / may / giặt / phơi + giang sơngiang sơn + vừa vặn / đẹp mắt

Thí dụ:

Tao ích kỷ, cứ muốn quán này là giang sơn riêng của tao.

I am selfish, I just want this eatery to be my own private domain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Đó là buồng ủi quần áo, giang sơn của chị Lầu.

That was the ironing room, the domain of sister Lau.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Đám con gái đã mỗi đứa một giang sơn.

The girls had each already taken a domain of her own.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Khi vay, con nợ phải mang ơn; chủ điền là ông vua nho nhỏ trong đất đai của họ, tá điền đóng vai thần dân của tiểu giang sơn.

When borrowing, the debtor had to be grateful; landowners were little kings on their own land, and the tenants played the subjects of that small realm.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Bây giờ tới ghế kia ngồi, hay lên gác thăm giang sơn của anh?

Now, shall we go sit on that chair over there, or go up to the loft and visit my domain?

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tao ích kỷ, cứ muốn quán này là giang sơn riêng của tao.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 3
“Đó là buồng ủi quần áo, giang sơn của chị Lầu.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5
“Đám con gái đã mỗi đứa một giang sơn.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 8
“Khi vay, con nợ phải mang ơn; chủ điền là ông vua nho nhỏ trong đất đai của họ, tá điền đóng vai thần dân của tiểu giang sơn.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Bây giờ tới ghế kia ngồi, hay lên gác thăm giang sơn của anh?”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giang sơn”

“giang sơn” nghĩa là gì?

Chỗ, vùng mà một người coi là của riêng mình, mình làm chủ ở đó; mượn từ nghĩa gốc là đất nước, cõi đất của một ông vua.

“giang sơn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Quán Tai Heo của Bình Nguyên Lộc: “Tao ích kỷ, cứ muốn quán này là giang sơn riêng của tao.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.