Trở lại từ điển

giảng dụ

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giảng dụ” là gì?

Nói rõ điều hơn lẽ thiệt cho một người hiểu ra mà nghe theo; vừa cắt nghĩa vừa khuyên.

Tiếng Anh: To set out the rights and wrongs of a matter so that someone understands and comes round; to explain and urge at once.

Cách đọc
giảng dụ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giảng dụ”:

1 nét nghĩa
1cắt nghĩa và khuyên cho nghe theođời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Giảng dụ là cắt nghĩa cho người ta hiểu rồi khuyên họ làm theo. Trong kho văn Nam Bộ người con lấy chuyện lợi riêng mà giảng dụ mong mẹ xiêu lòng, còn vị hòa thượng giảng dụ thì biểu người ta đừng trách trời, đừng oán người.

🇬🇧 It means explaining something so that a person understands and then urging them to act on it. In the Southern corpus a grown child uses the argument of private gain to persuade a mother in the hope she will give way, while a senior monk, in his counsel, tells a man not to blame heaven and not to resent others.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + giảng dụ + tân ngữgiảng dụ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + giảng dụ

Thí dụ:

Bác Ái thấy mẹ không hiểu ý mình, dầu mình cắt nghĩa cho đến chừng nào đi nữa, mẹ cũng không hiểu được, nên không nói chuyện công ích nữa, tính lấy tư lợi mà giảng dụ hoặc may mẹ có xiêu lòng chăng.

Bac Ai saw that Mother did not grasp the point and that, however long the explaining went on, she would not understand, so Bac Ai stopped talking about the public good and decided to reason with her in terms of private gain, hoping she might give way.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Anh ta lại nhớ những lời của Hòa-Thượng Chánh-Tâm giảng dụ, biểu đừng có trách trời, đừng có oán người, từ nhỏ chí lớn mình bị hoạn nạn ấy là tại phần số của mình phải như vậy, chớ không phải thiên-hạ họ riêng ghét mình.

He also remembered the words of counsel from the Venerable Chanh Tam, who told him not to blame heaven and not to resent others, that the misfortunes he had suffered since childhood were simply his lot, and not because people had singled him out to hate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bác Ái thấy mẹ không hiểu ý mình, dầu mình cắt nghĩa cho đến chừng nào đi nữa, mẹ cũng không hiểu được, nên không nói chuyện công ích nữa, tính lấy tư lợi mà giảng dụ hoặc may mẹ có xiêu lòng chăng.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
“Anh ta lại nhớ những lời của Hòa-Thượng Chánh-Tâm giảng dụ, biểu đừng có trách trời, đừng có oán người, từ nhỏ chí lớn mình bị hoạn nạn ấy là tại phần số của mình phải như vậy, chớ không phải thiên-hạ họ riêng ghét mình.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giảng dụ”

“giảng dụ” nghĩa là gì?

Nói rõ điều hơn lẽ thiệt cho một người hiểu ra mà nghe theo; vừa cắt nghĩa vừa khuyên.

“giảng dụ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một chữ tình của Hồ Biểu Chánh: “Bác Ái thấy mẹ không hiểu ý mình, dầu mình cắt nghĩa cho đến chừng nào đi nữa, mẹ cũng không hiểu được, nên không nói chuyện công ích nữa, tính lấy tư lợi mà giảng dụ hoặc may mẹ có xiêu lòng chăng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.