Nghĩa của “giản lược” là gì?
Bỏ bớt những phần rườm rà, chỉ giữ phần chính cho gọn.
Tiếng Anh: To cut out the fussy parts and keep only the main ones, so as to make something shorter and plainer.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giản lược”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giản lược là bớt đi cho gọn, chỉ giữ cái chính. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về lễ nghi: một lễ chính thức thì không bỏ được, nhưng tùy hoàn cảnh có thể giản lược, tức là làm gọn lại.
🇬🇧 It means trimming something down and keeping only the essentials. In the Southern corpus it is said of ceremonies: an official rite cannot be dropped, but depending on circumstances it can be simplified, that is, done in a shorter form.
Thí dụ:
Năm lễ kia có thể bãi bỏ, nhưng lễ này mới là lễ chính thức, tùy hoàn cảnh, có thể giản lược.
The other five rites can be dropped, but this one is the official rite; depending on circumstances, it can be simplified.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Năm lễ kia có thể bãi bỏ, nhưng lễ này mới là lễ chính thức, tùy hoàn cảnh, có thể giản lược.”Câu hỏi thường gặp về “giản lược”
“giản lược” nghĩa là gì?
Bỏ bớt những phần rườm rà, chỉ giữ phần chính cho gọn.
“giản lược” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Năm lễ kia có thể bãi bỏ, nhưng lễ này mới là lễ chính thức, tùy hoàn cảnh, có thể giản lược.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.