Nghĩa của “giảm thiểu” là gì?
Làm cho ít đi, nhỏ lại, nhẹ bớt; cũng nói việc cố ý coi một chuyện là nhỏ hơn thiệt.
Tiếng Anh: To make less, smaller or lighter; also to deliberately treat a matter as smaller than it really is.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giảm thiểu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giảm thiểu là làm cho bớt đi, nhỏ lại. Trong kho văn Nam Bộ có giảm thiểu tầm quan trọng, tức là cố ý nói ít, viết sơ sài về một chuyện lớn để người đọc tưởng nó không đáng kể.
🇬🇧 It means making something less or smaller. In the Southern corpus there is the phrase to play down the importance of something, that is, to say little and write only briefly about a large matter so that readers think it hardly counts.
Thí dụ:
Các tài liệu hoặc sách nghiên cứu của người Pháp sau này không dám bỏ quên hai biến cố nói trên nhưng họ chỉ đề cập vắn tắt trong vài hàng, hoặc cố ý giảm thiểu tầm quan trọng.
Later French documents and studies did not dare leave out the two events mentioned above, but they touched on them briefly in a few lines, or deliberately played down their importance.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Các tài liệu hoặc sách nghiên cứu của người Pháp sau này không dám bỏ quên hai biến cố nói trên nhưng họ chỉ đề cập vắn tắt trong vài hàng, hoặc cố ý giảm thiểu tầm quan trọng.”Câu hỏi thường gặp về “giảm thiểu”
“giảm thiểu” nghĩa là gì?
Làm cho ít đi, nhỏ lại, nhẹ bớt; cũng nói việc cố ý coi một chuyện là nhỏ hơn thiệt.
“giảm thiểu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Các tài liệu hoặc sách nghiên cứu của người Pháp sau này không dám bỏ quên hai biến cố nói trên nhưng họ chỉ đề cập vắn tắt trong vài hàng, hoặc cố ý giảm thiểu tầm quan trọng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.