Làm cho ít đi, nhẹ đi, hay tự nó ít đi so với trước.
Tiếng Anh: To make less or lighter, or to become less than before.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho ít đi, nhẹ đi, hay tự nó ít đi so với trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cả vật chất lẫn tình cảm: giảm bớt tiền ăn, giảm bớt hôn lễ cho giản tiện, sức khỏe giảm bớt, hiểm họa cháy rừng đã giảm bớt. Về lòng người, nó dùng cho nỗi phiền, sự hăng hái hay cảm tình bớt đi, như hả hơi cho giảm bớt nỗi phiền.
🇬🇧 The corpus uses it for both material things and feelings: cutting the bill, scaling down a wedding to keep it simple, health declining, the danger of forest fire easing. For the heart, it is used for worry, eagerness or affection lessening, as in unburdening oneself to ease one's troubles.
Thí dụ:
Còn nếu mình nghi lầm, thì vợ mình phiền muộn rồi hạnh phước ấy cũng giảm bớt.
And if one suspects wrongly, one's wife grows unhappy and that happiness diminishes too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhưng giữ hoàn toàn bí mật có thể làm giảm bớt sự hăng hái của anh em.
But keeping everything completely secret may dampen the men's enthusiasm.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNửa ăn, nửa để lại chẳng hiểu chủ nhà hàng có giảm bớt tiền ăn chăng?
Eating half and leaving half, who knows whether the restaurant owner would reduce the bill?
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThiệt chú mỗi năm mỗi già thêm, sức khoẻ lần lần phải giảm bớt.
Truly, uncle grows older each year, and his strength must gradually decline.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBà Hương văn nói nhà đơn chiếc chật hẹp, xin bà Chủ thương giảm bớt hôn lễ, làm cho giản tiện.
Mrs Huong Van said her household was small and cramped, and asked the lady to kindly scale down the wedding and keep it simple.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHôm nay, tôi muốn khuyên dứt mình, phải giảm bớt một chút.
Today I want to urge you firmly to cut down a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngThầy đội không buồn đến vùng biên giới mà tuần tra nữa vì hiểm họa cháy rừng đã giảm bớt, nhờ thời tiết.
The sergeant no longer bothered to patrol the border area, since the danger of forest fire had eased, thanks to the weather.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBây giờ chàng nghe như cảm tình ấy vừa giảm bớt đi nên khó chịu, mắc cỡ như mình vừa phản bội một người yêu.
Now he felt that affection had just lessened, and he was uneasy and ashamed as if he had just betrayed a lover.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBây giờ, giảm bớt chỉ còn trang thờ trên kia.
Now it has been cut down to just the altar up there.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThầy muốn kiếm người thân thiết mà bày tỏ tâm sự, hả hơi chút ít cho giảm bớt nỗi phiền, mà bây giờ biết tỏ với ai?
He wanted to find someone close to confide in and vent a little to ease his troubles, but now who could he tell?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn nếu mình nghi lầm, thì vợ mình phiền muộn rồi hạnh phước ấy cũng giảm bớt.”“Nhưng giữ hoàn toàn bí mật có thể làm giảm bớt sự hăng hái của anh em.”“Nửa ăn, nửa để lại chẳng hiểu chủ nhà hàng có giảm bớt tiền ăn chăng?”“Thiệt chú mỗi năm mỗi già thêm, sức khoẻ lần lần phải giảm bớt.”“Bà Hương văn nói nhà đơn chiếc chật hẹp, xin bà Chủ thương giảm bớt hôn lễ, làm cho giản tiện.”“Hôm nay, tôi muốn khuyên dứt mình, phải giảm bớt một chút.”“Thầy đội không buồn đến vùng biên giới mà tuần tra nữa vì hiểm họa cháy rừng đã giảm bớt, nhờ thời tiết.”“Bây giờ chàng nghe như cảm tình ấy vừa giảm bớt đi nên khó chịu, mắc cỡ như mình vừa phản bội một người yêu.”