Trở lại từ điển

giai thoại

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giai thoại” là gì?

Mẩu chuyện hay, lý thú về một người, một nơi hay một việc, được truyền miệng và lưu lại qua nhiều đời, chi tiết có thể sai lạc dần; chữ viết 佳話.

Tiếng Anh: An anecdote or story about a person, place or event that is passed on by word of mouth, often with details that drift over time.

Cách đọc
giai thoại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giai thoại”:

1 nét nghĩa
1mẩu chuyện được truyền miệng, lưu truyềnvăn hóa[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ giai thoại viết 佳話, nghĩa đen là lời hay, chuyện hay: mẩu chuyện lý thú về một người, một nơi hay một việc, được kể lại, truyền miệng qua nhiều người, nhiều đời; vì truyền khẩu nên chi tiết dễ thêm thắt, sai lạc.

🇬🇧 Literally a fine tale: an interesting story about a person, place or event that is retold and passed on by word of mouth from person to person and generation to generation; being oral, its details are easily embellished or garbled.

Cụm thường gặp:
giai thoại truyền khẩunghe thuật giai thoạigiai thoại xưa
Mẫu ngữ pháp:
con + giai thoạinuôi / bắt / thấy + giai thoạibầy / đàn + giai thoại

Thí dụ:

Là kẻ sanh sau đẻ muộn, người viết bài nầy chỉ nghe thuật giai thoại kể trên.

Being born long after, the writer of this piece only heard the anecdote above told by others.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nhớ tới giai thoại xưa, cậu Hai đến gần bụi hoa.

Remembering the old tale, the young master went up to the flowering bush.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hôm qua, lúc đậu xuồng bên trại ruộng, Hồng nghe thiên hạ thuật lại vài giai thoại đáng ghét về nhân vật Hai Tỵ.

Yesterday, while her boat was moored by the field hut, Hong heard people tell a few nasty stories about the man called Hai Ty.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Các vị thức giả đa số ở miền Bắc, miền Trung hoặc ở Sài Gòn thì đòi hỏi những tài liệu đáng tin cậy khi nghe những giai thoại về Thất Sơn huyền bí.

Learned people, mostly from the North, the Centre or Saigon, want reliable documents when they hear the tales about the mysterious Seven Mountains.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Ở Cần Thơ, còn giai thoại khác về cá vồ ma.

In Can Tho there is another tale about the ghost catfish.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Giai thoại Chúa Ngung, Ma Nương, cái chết của Tư Hiếm, chuyện chuột, bưng sen bỗng nhiên bừng sống dậy.

The tales of Lord Ngung and Ma Nuong, the death of Tu Hiem, the stories of the rats and the lotus marsh suddenly sprang back to life.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nhiều giai thoại truyền khẩu vẫn còn được nhắc nhở, chi tiết lần hồi có thể sai lạc.

Many tales passed down by word of mouth are still told, though their details may have drifted over time.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chuyện cổ tích, giai thoại ở đồng bằng sông Cửu Long cũng khá nhiều.

The Mekong Delta has a good many folk tales and anecdotes too.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Lão thầy rắn nằm kề Sáu Hiền, tha hồ bịa đặt bao nhiêu giai thoại, tuy vô lý nhưng được truyền tụng.

The old snake doctor lay next to Sau Hien and made up tale after tale; absurd as they were, they were passed around.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhiều giai thoại truyền khẩu vẫn còn được nhắc nhở, chi tiết lần hồi có thể sai lạc.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giai thoại”

“giai thoại” nghĩa là gì?

Mẩu chuyện hay, lý thú về một người, một nơi hay một việc, được truyền miệng và lưu lại qua nhiều đời, chi tiết có thể sai lạc dần; chữ viết 佳話.

“giai thoại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Nhiều giai thoại truyền khẩu vẫn còn được nhắc nhở, chi tiết lần hồi có thể sai lạc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.