Nghĩa của “giải oan” là gì?
Làm cho một người chịu tội, chịu tiếng xấu hay chết tức tưởi mà không có lỗi được gỡ sạch nỗi đó; thường là làm lễ cúng cho hồn người đã mất.
Tiếng Anh: To clear someone who was blamed, shamed or died wrongly through no fault of their own; often by holding a rite for the dead person's spirit.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giải oan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giải oan là gỡ cho một người cái tội, cái tiếng mà người đó không đáng chịu. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về người đã mất: bày lễ cúng tế để giải oan cho vợ, đốt nhang mong giải oan cho cái chết của người thân. Nó cũng đi với đàn tràng, là chỗ lập ra để làm lễ.
🇬🇧 It means freeing someone from a guilt or a bad name they did not deserve. In the Southern corpus it is mostly said of the dead: laying out offerings to clear a wife's name, burning incense in the hope of righting the deaths of loved ones. It also goes with the word for a ritual altar, the place set up for such a rite.
Thí dụ:
Chàng Trương mới đem con ra bờ sông bày lễ cúng tế để giải oan cho người vợ trung trinh tiết liệt.
Truong then took his child to the riverbank and laid out offerings to clear the name of his faithful and virtuous wife.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủGiải oan chi mượn đến đàn tràng.
To right the wrong, what need is there of a ritual altar.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửBó nhang đang cháy kia có giải oan được cái chết của họ không chớ?
Could that burning bundle of incense really right the wrong of their deaths?
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng Trương mới đem con ra bờ sông bày lễ cúng tế để giải oan cho người vợ trung trinh tiết liệt.”“Giải oan chi mượn đến đàn tràng.”“Bó nhang đang cháy kia có giải oan được cái chết của họ không chớ?”Câu hỏi thường gặp về “giải oan”
“giải oan” nghĩa là gì?
Làm cho một người chịu tội, chịu tiếng xấu hay chết tức tưởi mà không có lỗi được gỡ sạch nỗi đó; thường là làm lễ cúng cho hồn người đã mất.
“giải oan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Chàng Trương mới đem con ra bờ sông bày lễ cúng tế để giải oan cho người vợ trung trinh tiết liệt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.