Trở lại từ điển

giải độc

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giải độc” là gì?

Làm cho hết chất độc đã ngấm vô người; cũng nói việc gỡ bỏ những điều xấu đã nhiễm vô đầu óc.

Tiếng Anh: To rid the body of a poison it has taken in; also said of clearing the mind of harmful things it has absorbed.

Cách đọc
giải độc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giải độc”:

1 nét nghĩa
1làm cho hết chất độc trong ngườiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Giải độc là làm cho chất độc trong người hết tác hại. Trong kho văn Nam Bộ có thuốc giải độc, là thuốc uống vô để trừ chất độc. Nó cũng được nói theo nghĩa bóng, cho việc tẩy khỏi đầu óc những điều xấu đã nhiễm.

🇬🇧 It means making a poison in the body harmless. In the Southern corpus there is the phrase an antidote, a medicine taken to drive out poison. It is also used figuratively, for cleansing the mind of harmful things it has picked up.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + giải độc + tân ngữgiải độc + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + giải độc

Thí dụ:

Em uống thuốc giải độc để tẩy não chớ không tẩy ruột như chị nói đâu.

I am taking an antidote to cleanse my brain, not to purge my bowels as you say.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em uống thuốc giải độc để tẩy não chớ không tẩy ruột như chị nói đâu.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giải độc”

“giải độc” nghĩa là gì?

Làm cho hết chất độc đã ngấm vô người; cũng nói việc gỡ bỏ những điều xấu đã nhiễm vô đầu óc.

“giải độc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Em uống thuốc giải độc để tẩy não chớ không tẩy ruột như chị nói đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.