Nghĩa của “giác quan” là gì?
Cái trong thân thể giúp con người biết được chuyện chung quanh: mắt để thấy, tai để nghe, mũi để hửi, lưỡi để nếm, da để rờ.
Tiếng Anh: A faculty of the body through which a person takes in the world: eyes to see, ears to hear, nose to smell, tongue to taste, skin to touch.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giác quan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giác quan là cái giúp người ta thấy, nghe, hửi, nếm, rờ mà biết chuyện chung quanh mình. Người ta kể có năm cái như vậy, nên trong kho văn Nam Bộ hay gặp giác quan thứ sáu: cái biết thêm ngoài năm cái kia, như sự bén nhạy của người phụ nữ. Cũng có câu nói ví đồng tiền là giác quan thứ sáu.
🇬🇧 It is what lets a person see, hear, smell, taste and touch, and so know the world around. People count five of them, which is why the Southern corpus often speaks of a sixth sense: a knowing beyond those five, such as a woman's sharp intuition. There is also a saying that likens money to a sixth sense.
Thí dụ:
Tiểu thuyết gia S. Maugham đã từ trần nhưng để lại câu nói bất hủ: "Đồng tiền là giác quan thứ sáu".
The novelist S. Maugham has passed away but left an immortal saying: "Money is the sixth sense".
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChị là phụ nữ, chị có giác quan thứ sáu nhạy bén lắm.
I am a woman, and I have a very sharp sixth sense.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiểu thuyết gia S. Maugham đã từ trần nhưng để lại câu nói bất hủ: "Đồng tiền là giác quan thứ sáu".”“Chị là phụ nữ, chị có giác quan thứ sáu nhạy bén lắm.”Câu hỏi thường gặp về “giác quan”
“giác quan” nghĩa là gì?
Cái trong thân thể giúp con người biết được chuyện chung quanh: mắt để thấy, tai để nghe, mũi để hửi, lưỡi để nếm, da để rờ.
“giác quan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Người Bạn Triệu Phú của Sơn Nam: “Tiểu thuyết gia S. Maugham đã từ trần nhưng để lại câu nói bất hủ: "Đồng tiền là giác quan thứ sáu".”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.