Nghĩa của “giại” là gì?
Giại là mái che hay lều đơn sơ, thường một mái nghiêng, cất tạm bên nhà, trên chỗ ghe đậu để che nắng mưa.
Tiếng Anh: A simple lean-to shelter or roof, usually a single sloping roof, put up beside a house or over a moored boat.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mái hay lều che đơn sơ, thường là một mái nghiêng cất tạm bên cạnh một chỗ chính, như sát nhà, sau bếp hay trên chỗ ghe đậu, để che nắng che mưa. Hình dạng cụ thể tùy văn cảnh; không lẫn với giải, dại hay gại.
🇬🇧 A simple roof or shelter, usually one sloping roof put up beside a main space, such as against the house, behind the kitchen or over the place where a boat is moored, to keep off sun and rain. Its exact form depends on the context; it is not the same word as giai, dai or gai.
Thí dụ:
Thằng Được đi mút đầu hàng rào thì thấy có một cái ụ ghe, dòm vô trong xa thấy có một chiếc ghe đậu đó song bị trời tối mà lại bị cái giại cất đặng che chiếc ghe làm cho tối thui nên không thể nhìn chiếc ghe được.
Duoc walked to the far end of the fence and found a boat dock; looking far inside he saw a boat moored there, but because of the dark and the lean-to roof built to cover the boat it was pitch black, so he could not make it out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng Được đi mút đầu hàng rào thì thấy có một cái ụ ghe, dòm vô trong xa thấy có một chiếc ghe đậu đó song bị trời tối mà lại bị cái giại cất đặng che chiếc ghe làm cho tối thui nên không thể nhìn chiếc ghe được.”“Bàn tay gầy guộc của bác sờ được tấm giại đặt ở ngoài hiên.”Câu hỏi thường gặp về “giại”
“giại” nghĩa là gì?
Giại là mái che hay lều đơn sơ, thường một mái nghiêng, cất tạm bên nhà, trên chỗ ghe đậu để che nắng mưa.
“giại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Thằng Được đi mút đầu hàng rào thì thấy có một cái ụ ghe, dòm vô trong xa thấy có một chiếc ghe đậu đó song bị trời tối mà lại bị cái giại cất đặng che chiếc ghe làm cho tối thui nên không thể nhìn chiếc ghe được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.