Giại is an old or regional noun for a simple sheltering structure, commonly a single-slope lean-to or a bamboo screen or side used to protect a space from sun and rain.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Giại là danh từ cũ hoặc phương ngữ chỉ một kết cấu che đơn sơ. Trong mái giại, cái giại và che giại, từ thường gợi một mái nghiêng một phía hoặc lều tựa bên nhà, bếp, sân hay chỗ đậu ghe để che nắng mưa. Trong tấm giại, khe giại, thành giại tre, từ có thể nghiêng về tấm phên hoặc mặt che bằng tre của kết cấu ấy. Hai lớp dùng liên hệ chặt nhưng hình dạng cụ thể phải theo văn cảnh; không nên đồng nhất mọi giại với chái nhà, mái hiên, nhà thủy tạ hay mọi tấm phên rời. Từ này cũng không phải giải, dại hay gại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Mái hay lều che đơn sơ, thường là một mái nghiêng và có thể cất sát nhà, sau bếp, ngoài sân hoặc trên chỗ ghe đậu.
🇬🇧 A simple shelter or lean-to, commonly with a single sloping roof and built beside a house, kitchen, yard, or boat berth.
Ví dụ dùng từ:
Nhà cất thêm mái giại phía sau để che chỗ nấu ăn khỏi mưa tạt.
The household adds a lean-to roof at the back to protect the cooking area from driving rain.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ bến cất cái giại trên ụ ghe cho người thợ có chỗ tránh nắng.
The landing owner builds a simple shelter over the boat berth so the workers have shade.
Source: VietLayers editorial exampleMẹ con bà tạm ngồi dưới giại chờ cơn mưa ngang rạch dứt hột.
The woman and her children wait under the lean-to for the shower across the creek to end.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản vẽ, mái giại nằm sau nhà còn chái nhà nằm bên hông, nên hai tên không được nhập làm một.
In the plan, the lean-to roof is behind the house while the side wing is beside it, so the two names must not be merged.
Source: VietLayers editorial exampleDân trong xóm che giại tạm để tránh nắng mưa chớ chưa dựng thành một căn nhà kín.
People in the hamlet put up temporary lean-tos for sun and rain rather than building enclosed houses.
Source: VietLayers editorial exampleTừ giại không cho biết chắc vật liệu lợp, số cột hay kích thước nếu câu chưa tả thêm.
The word giại alone does not establish the roofing material, number of posts, or dimensions unless the context adds them.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tấm phên, mặt hoặc thành che, thường bằng tre, dùng ở hiên hay bên một kết cấu đơn sơ để chắn nắng mưa và tạo khoảng che.
🇬🇧 A woven screen, panel, or side—often of bamboo—used at a veranda or simple shelter to block sun and rain.
Ví dụ dùng từ:
Bác thợ thay mấy nan gãy trên tấm giại trước hiên rồi buộc lại bằng lạt.
The craftsman replaces several broken slats in the screen by the veranda and ties them with bamboo strips.
Source: VietLayers editorial exampleGió lạnh lọt qua khe giại khiến bà cụ kéo chiếc mền sát vai hơn.
Cold wind slips through a gap in the screen, so the old woman draws the blanket closer around her shoulders.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc giại tre xiêu vẹo được chống lại cho khỏi ngã vào lối đi.
The leaning bamboo screen is braced so it will not fall into the path.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cụm tấm giại, giại gần nghĩa một mặt che, chớ không nhất thiết là toàn bộ mái lều.
In the phrase tấm giại, the word refers more nearly to a screening panel, not necessarily the whole lean-to roof.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thằng Được đi mút đầu hàng rào thì thấy có một cái ụ ghe, dòm vô trong xa thấy có một chiếc ghe đậu đó song bị trời tối mà lại bị cái giại cất đặng che chiếc ghe làm cho tối thui nên không thể nhìn chiếc ghe được.”
“Bàn tay gầy guộc của bác sờ được tấm giại đặt ở ngoài hiên.”