Nghĩa của “giá vốn” là gì?
Số tiền người bán phải bỏ ra để có món hàng, chưa tính lời.
Tiếng Anh: The amount the seller has to lay out to have the goods, before any profit.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giá vốn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giá vốn là giá người bán phải bỏ ra cho món hàng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với nhẹ, hạ: chở gạo với giá vốn nhẹ hơn, may hằng nghìn cái nên giá vốn rất hạ.
🇬🇧 It is what the goods cost the seller. In the Southern corpus it goes with words for light and low: rice is shipped at a lighter cost, and those who sew thousands of pieces have a very low cost.
Thí dụ:
Tàu máy chở gạo qua Hương Cảng với giá vốn nhẹ hơn.
Steamships carried rice to Hong Kong at a lower cost price.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamAi lại không biết rằng học chăm đến đâu cũng không giỏi bằng thợ, rằng ta hà tiện vải đến đâu, áo may cũng không rẻ bằng áo mua, họ may hằng nghìn cái nên giá vốn rất hạ.
Who does not know that however hard one studies one is not as good as a tailor, and however one scrimps on cloth a home-sewn shirt is not as cheap as a bought one, since they sew thousands and so their cost is very low.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tàu máy chở gạo qua Hương Cảng với giá vốn nhẹ hơn.”“Ai lại không biết rằng học chăm đến đâu cũng không giỏi bằng thợ, rằng ta hà tiện vải đến đâu, áo may cũng không rẻ bằng áo mua, họ may hằng nghìn cái nên giá vốn rất hạ.”Câu hỏi thường gặp về “giá vốn”
“giá vốn” nghĩa là gì?
Số tiền người bán phải bỏ ra để có món hàng, chưa tính lời.
“giá vốn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Tàu máy chở gạo qua Hương Cảng với giá vốn nhẹ hơn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.